UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 54/KH-MNTH1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT
Năm học 2026 - 2027
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Thực hiện Kế hoạch số 4773/KH-SGD ĐT ngày 09/09/2026 về việc triển khai nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông của Sở GD&ĐT Hà Nội;
Căn cứ vào đặc điểm tình hình của địa phương, của nhà trường trước và sau khi thực hiện sáp nhập trường, trường mầm non Tam Hưng 1 xây dựng kế hoạch thực hiện công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT năm học 2026 - 2027 của trường như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhằm nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ CBQL và tập thể GV nhà trường ý thức trách nhiệm và tinh thần cộng đồng trong công tác.
- Tập thể CB,GV,NV biết được các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường, biết được chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thực tế của nhà trường, từ đó có biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong nhà trường.
- Quản lý tốt việc thu, chi ngân sách cũng như việc sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện từ phụ huynh học sinh (nếu thực hiện) đảm bảo khách quan chống các biểu hiện tiêu cực trong đơn vị, từ đó XD tập thể có tình đoàn kết nội bộ tốt.
- Thúc đẩy cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường phấn đấu vươn lên trong công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Công khai các hoạt động của nhà trường trước cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và quần chúng nhân dân trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung công khai cơ bản và Quy chế dân chủ ở cơ sở để xây dựng mối đoàn kết trong nội bộ trong trường học.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN BA CÔNG KHAI:
1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
a. Cam kết chất lượng giáo dục:
Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà nhà trường thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở GDMN (Biểu mẫu 01).
b. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế:
Công khai số trẻ em/nhóm lớp; số trẻ em học 2 buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Biểu mẫu 02).
c. Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn Quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.
d. Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non:
Công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a. Cơ sở vật chất:
Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiều so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên/nhóm, lớp (Biểu mẫu 03).
b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Biểu mẫu 04).
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
3. Công khai thu chi tài chính:
a. Tình hình tài chính của nhà trường:
Thực hiện Quy chế công khai tài chính theo theo các văn bản quy định hiện hành về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.
b. Học phí và các khoản thu khác từ người học:
Công khai mức thu học phí và các khoản thu khác theo năm học.
c. Các khoản chi theo năm học:
Công khai các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách XH.
đ. Kết quả kiểm toán (nếu có):
Thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
III. THỜI GIAN CÔNG KHAI:
Tổ chức thực hiện:
+ Công khai các điều kiện cơ sở vật chất, thời gian: Tháng 10/2026.
+ Công khai về chất lượng đào tạo, thời gian: Đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học.
+ Công khai về tài chính. Thời gian thực hiện 6 tháng/1 lần đối với tài chính ngân sách và cuối mỗi học kỳ đối với các khoản đóng góp tự nguyện của PHHS.
Bất cứ lúc nào cha mẹ học sinh và những người quan tâm, đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.
Đối với trẻ em mới tiếp nhận: Phổ biến trong cuộc họp CMHS hoặc phát tài liệu cho CMHS trước khi nhà trường tiếp nhận nuôi dưỡng, CS&GD trẻ.
Đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, CS&GD tại nhà trường: phát tài liệu cho CMHS trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới.
2. Biện pháp thực hiện:
Thực hiện ba công khai là để đảm bảo tính công bằng, khách quan, đánh giá đúng việc thực hiện quy định của cấp và ngành về công khai minh bạch các hoạt động trong nhà trường, chi ngân sách, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng trong nội bộ nhà trường. Giám sát thu, chi các khoản tự nguyện của Hội CMHS theo đúng Quy chế của Hội (nếu thực hiện).
- Về cơ sở vật chất: Tập thể CB,GV,NV bàn bạc và thống nhất về kế hoạch XD cải tạo, sửa chữa trường lớp, về nguồn tài chính để cải tạo, sửa chữa, quyết toán kinh phí sau cải tạo sửa chữa thực hiện công khai (có báo cáo vào các kỳ họp trong năm học của nhà trường).
- Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ: Hàng tháng, hàng kỳ việc kiểm tra chất lượng thực được thông báo công khai trước tập thể: Thông báo kế hoạch kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra để tất cả mọi CB,GV,NV đều nắm bắt được kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh trong toàn trường, có đánh giá, rút kinh nghiệm, đưa ra bài học cụ thể.
- Về tài chính: Thực hiện công khai tài chính theo quý, một năm thực hiện công khai tài chính 04 lần và bản quyết toán tài chính được niêm yết tại phòng họp hội đồng nhà trường 01 tuần (có giám sát của thanh tra nhân dân trường).
Trên đây là kế hoạch thực hiện nội dung Công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của trường mầm non Tam Hưng 1 năm học 2026 - 2027, trường mầm non Tam Hưng 1 cam kết thực hiện đúng nội dung kế hoạch đã đề ra, để xây dựng thương hiệu của nhà trường chất lượng, đoàn kết để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đã đề ra./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã (để b/c) ; - CB,GV,NV (để t/h); - Website nhà trường; - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 55/QĐ-MNTH1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT
Trường mầm non Tam Hưng 1
Năm học 2026 - 2027
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
Căn cứ văn bản số 10/2022/QH15 Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở được Quốc hội thông qua ngày 10/11/2022; Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng BGD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 11/2020/TT- BGD&ĐT ngày 19/5/2020 của BGD&ĐT về thực hiện QCDC trong hoạt động của cơ sở GD công lập trong nhà trường;
Thực hiện Kế hoạch số 4773/KH-SGD ĐT ngày 09/09/2026 về việc triển khai nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông của Sở GD&ĐT Hà Nội;
Xét đề nghị của Tổ Văn phòng trường mầm non Tam Hưng 1,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của trường mầm non Tam Hưng 1.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quyết định này điều bị bãi bỏ.
Điều 3. Tổ Văn phòng, các Tổ chuyên môn, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Tam Hưng 1 có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã (để b/c); - Như điều 1; - Lưu VP./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 56/QCCK-MNTH1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
QUY CHẾ
Thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT
của trường mầm non Tam Hưng 1
Năm học 2026 - 2027
(Kèm theo QĐ số 55/QĐ-MNTH1 ngày 16/9/2026 về việc Ban hành QC thực hiện công khai theo TT 09/2024/TT-BGDĐT của trường MN Tam Hưng 1)
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về việc thực hiện công khai của trường mầm non Tam Hưng 1, theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Toàn bộ CB,GV,NV và các bậc phụ huynh trường mầm non Tam Hưng 1 chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai:
1. Thực hiện công khai cam kết của trường mầm non Tam Hưng 1 về chất lượng CS&GD trẻ, công khai về điều kiện để đảm bảo chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, về công tác thu chi tài chính, công tác thi đua, công tác sắp xếp nhân sự,… để CB,GV,NV và phụ huynh của trường tham gia giám sát và đánh giá trường theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện công khai của trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong việc quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai:
1. Việc thực hiện công khai phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này.
2. Thông tin được công khai tại trường mầm non Tam Hưng A trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.
Chương II: THỰC HIỆN CÔNG KHAI CỦA CƠ SỞ GDMN TAM HƯNG A
Điều 4: Nội dung công khai:
1. Công khai cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ và chất lượng chăm sóc giáo dục thực tế:
a. Cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục: Mức độ về sức khỏe, năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục mà cơ sở tuân thủ, các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của cơ sở giáo dục (Theo Biểu mẫu 01- trong phụ lục của Quy chế).
b. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: Công khai số trẻ em từng độ tuổi, từng nhóm lớp, số trẻ được tổ chức ăn bán trú ở trường, số trẻ em khuyết tật học hòa nhập, số trẻ em được cân đo, theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em, số trẻ em từng độ tuổi học chương trình GDMN có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Biểu mẫu 02 - phụ lục của quy chế).
c. Giữ vững danh hiệu “Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I” và phấn đấu đạt “Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2” và “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa” trong năm học 2029 - 2030.
Năm học 2026 - 2027: Lập kế hoạch và tiếp tục xây dựng các tiêu chí để phấn đấu đạt danh hiệu cao hơn “Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2” và “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”.
d. Phấn đấu đề nghị công nhận “Tập thể LĐXS cấp TP”:
Năm học 2026 - 2027: Phấn đấu, xây dựng, lập kế hoạch và thực hiện các tiêu chuẩn đề nghị cấp trên công nhận “Tập thể LĐXS cấp TP”.
2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a. Về cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03 - trong phụ lục của Quy chế).
b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:
Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04 - trong phụ lục của quy chế).
Số lượng CBQL,GV,NV được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
3. Công khai thu chi tài chính:
a. Tình hình tài chính của nhà trường: Thực hiện Quy chế công khai tài chính theo theo các văn bản quy định hiện hành về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư XD cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai QL tài chính.
b. Các khoản thu khác từ người học: Công khai mức thu các khoản thu khác theo năm học.
c. Các khoản chi theo năm học: Công khai các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của GV và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội và miễn học phí.
đ. Kết quả kiểm toán (nếu có): Thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai:
Đối với các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này:
+ Công khai các điều kiện cơ sở vật chất: Tháng 10/2026.
+ Công khai về chất lượng đào tạo: Đầu năm học, cuối HK I, cuối năm học.
+ Công khai về tài chính (đặc biệt là công khai về các khoản đóng góp thỏa thuận từ PHHS). Thời gian thực hiện 6 tháng 1 lần đối với tài chính ngân sách và cuối mỗi học kỳ đối với các khoản đóng góp thỏa thuận của PHHS.
Bất cứ lúc nào cha mẹ học sinh và những người quan tâm, đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để CMHS nắm rõ, phối hợp thực hiện.
Đối với trẻ em mới tiếp nhận: Phổ biến trong cuộc họp CMHS hoặc phát tài liệu cho CMHS trước khi nhà trường tiếp nhận nuôi dưỡng, CS&GD trẻ.
Đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại nhà trường: phát tài liệu cho CMHS trước khi tổ chức họp CMHS vào đầu năm học mới.
2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, cơ sở giáo dục thực hiện công khai như sau:
a. Đối với trẻ mới tiếp nhận: Phổ biến trong cuộc họp CMHS hoặc phát tài liệu cho CMHS trước khi trường tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
b. Đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại trường: Phát tài liệu cho CMHS trước khi tổ chức họp CMHS vào đầu năm học mới.
Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Điều 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:
1. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức, thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai Quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra trước 30 tháng 9 hàng năm.
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của trường.
4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra bằng các hình thức sau:
a. Công bố công khai trong cuộc họp với CB,GV,NV của trường.
b. Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh xem xét.
c. Đưa lên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
Điều 7. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai, các Tổ chuyên môn và nhân viên trong nhà trường.
- Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ như đã được phân công trong Quyết định số 47/QĐ-MNTH1 ngày 16/9/2026 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QCDC cơ sở của Trường mầm non Tam Hưng 1.
- Các Tổ chuyên môn và toàn thể CB,GV,NV trong trường có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì đề nghị Ban chỉ đạo xem xét sửa đổi. Quy chế sửa đổi có hiệu lực thi hành chỉ khi có Quyết định thay thế./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã (để b/c) ; - CB, GV, NV (để t/h); - Website nhà trường; - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
BIÊN BẢN NIÊM IẾT
Thực hiện công khai Quy chế theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT
Trường mầm non Tam Hưng 1
Năm học 2026 - 2027
Thực hiện văn bản số 10/2022/QH15 Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở được Quốc hội thông qua ngày 10/11/2022; Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng BGD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 11/2020/TT- BGD&ĐT ngày 19/5/2020 của BGD&ĐT về thực hiện QCDC trong hoạt động của cơ sở GD công lập trong nhà trường;
Hôm nay, trường mầm non Tam Hưng 1 thực hiện việc niêm yết các nội dung công khai theo quy định tại Điều 4 của Quy chế số 56/QCCK-MNTH1 ngày 16/9/2026 trường MN Tam Hưng 1 về thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 đối với cơ sở giáo dục.
I. THỜI GIAN: Hồi 16h30 ngày 16 tháng 9 năm 2026.
II. ĐỊA ĐIỂM: Tại Văn phòng trường MN Tam Hưng 1, phân hiệu Song Khê.
III. THÀNH PHẦN:
+ Ban giám hiệu nhà trường: 04/04 đồng chí;
+ Đại diện các Tổ chuyên môn; Tổ trưởng các khu; Ban thanh tra ND;
+ BCH Chi đoàn Thanh niên, đồng chí Kế toán, Thủ quỹ nhà trường;
+ Đại diện hội CMHS của trường.
+ Chủ toạ Hội nghị: Đồng chí Nguyễn Thị Nguyệt - Hiệu trưởng
+ Thư ký: Đồng chí Lê Thị Phương Thảo.
IV. NỘI DUNG:
1. Đồng chí Nguyễn Thị Nguyệt - Hiệu trưởng (Chủ toạ): Thông qua chương trình và thống nhất nội dung của Hội nghị.
2. Đồng chí Nhữ Thị Thủy - Phó Hiệu trưởng: Thông qua các nội dung cần phải công khai tại Điều 4 của Quy chế số 56/QCCK-MNTH1 ngày 16/9/2026 trường MN Tam Hưng 1 về thực hiện công khai. Cụ thể như sau:
2.1. Công khai cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ và chất lượng chăm sóc giáo dục thực tế:
a. Cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục: Mức độ về sức khỏe, năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục mà cơ sở tuân thủ, các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của cơ sở giáo dục (Theo Biểu mẫu 01- trong phụ lục của Quy chế).
b. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: Công khai số trẻ em từng độ tuổi, từng nhóm lớp, số trẻ được tổ chức ăn bán trú ở trường, số trẻ em khuyết tật học hòa nhập, số trẻ em được cân đo, theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em, số trẻ em từng độ tuổi học chương trình GDMN có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02- trong phụ lục của Quy chế).
c. Giữ vững danh hiệu “Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I” và phấn đấu đạt “Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2” và “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa” trong năm học 2029 - 2030.
Năm học 2026 - 2027: Lập kế hoạch và tiếp tục xây dựng các tiêu chí để phấn đấu đạt danh hiệu cao hơn “Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2” và “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”.
d. Phấn đấu đề nghị công nhận “Tập thể LĐXS cấp TP”:
Năm học 2026 - 2027: Phấn đấu xây dựng, lập kế hoạch và thực hiện các tiêu chuẩn đề nghị công nhận “Tập thể LĐXS cấp Thành phố”.
2.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a. Về cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03 - trong phụ lục của Quy chế).
b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:
Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04 - trong phụ lục của Quy chế).
Số lượng CBQL,GV,NV được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
2.3. Công khai thu chi tài chính:
a. Tình hình tài chính của nhà trường: Thực hiện Quy chế công khai tài chính theo theo các văn bản quy định hiện hành về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.
b. Các khoản thu khác từ người học: Công khai mức thu các khoản thu khác (Thu thỏa thuận) theo năm học.
c. Các khoản chi theo năm học: Công khai các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, mức thu nhập hàng tháng của GV và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.
đ. Kết quả thanh tra (nếu có): Thực hiện công khai kết quả thanh tra của cấp trên theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của đoàn kiểm tra.
2.4. Hình thức công khai:
+ Công khai trên trang thông tin điện tử Webissite nhà trường.
+ Công khai trên bảng niêm yết công khai tại Văn phòng và Bảng tin.
+ Công khai trên hội nghị họp Hội đồng sư phạm nhà trường.
Biên bản được lập xong vào hồi 17h00 cùng ngày, được thông qua tại Hội nghị, tất cả mọi người trong Hội nghị cùng được nghe và đều nhất trí thống nhất, không ai có ý kiến nào khác.
Biên bản được niêm yết công khai tại Hội nghị họp Hội đồng SP nhà trường, trên trang Webissite của nhà trường và dán tại Văn phòng, Bảng tin của nhà trường kể từ ngày 16/9/2026 đến hết ngày 01/10/2026./.
THƯ KÝ HỘI NGHỊ
Lê Thị Phương Thảo | T/M HỘI PHỤ HUYNH Hội trưởng
Nguyễn T Ngọc Phượng | T/M BGH NHÀ TRƯỜNG Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Nguyệt |
TRƯỞNG BAN TTND
Vương Thị Miến |
KẾ TOÁN
Đào Thị Hằng |
ĐẠI DIỆN BCHCĐTN
Lê Hồng Thúy
|
UBND XÃ TAM HƯNG
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 01 tháng 10 năm 2026 |
BIÊN BẢN KẾT THÚC THỜI GIAN NIÊM IẾT
Công khai Quy chế theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT
Trường mầm non Tam Hưng 1
Năm học 2026 - 2027
Căn cứ vào Biên bản họp ngày 16/9/2026 về việc thực hiện niêm iết công khai các nội dung công khai theo quy định tại Điều 4 của Quy chế số 56/QCCK-MNTH1 ngày 16/9/2026 về thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 đối với cơ sở GD năm học 2026 - 2027 của nhà trường.
Hôm nay, vào hồi 08h00 ngày 01/10/2026, tại Phòng họp hội đồng SP của trường MN Tam Hưng 1, phân hiệu Song Khê, Ban giám hiệu, đại diện các ban ngành của trường MN Tam Hưng 1 và đại diện Hội CMHS tổ chức họp thống nhất, để kết thúc thời gian niêm yết công khai Quy chế số 56/QCCK-MNTH1 ngày 16/9/2026 về thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 đối với cơ sở giáo dục năm học 2026 - 2027 của nhà trường đã được thông qua trong Hội nghị ngày 16/9/2026.
I. THỜI GIAN: Hồi 08h00 ngày 01 tháng 10 năm 2026.
II. ĐỊA ĐIỂM: Tại Văn phòng trường MN Tam Hưng 1, phân hiệu Song Khê.
III. THÀNH PHẦN:
+ Ban giám hiệu nhà trường: 04/04 đồng chí;
+ Đại diện các Tổ chuyên môn; Tổ trưởng các khu; Ban thanh tra ND;
+ BCH Chi đoàn Thanh niên, đồng chí Kế toán, Thủ quỹ nhà trường;
+ Đại diện hội CMHS của trường.
+ Chủ toạ Hội nghị: Đồng chí Nguyễn Thị Nguyệt - Hiệu trưởng
+ Thư ký: Đồng chí Lê Thị Phương Thảo.
IV. NỘI DUNG:
Trường mầm non Tam Hưng 1 tiến hành lập biên bản về việc kết thúc thời gian niêm yết công khai khai Quy chế số 56/QCCK-MNTH1 ngày 16/9/2026 về thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 đối với cơ sở giáo dục năm học 2026 - 2027 của nhà trường đã được thông qua trong Hội nghị ngày 16/9/2026.
Trong thời gian thực hiện việc niêm iết, công khai nội dung Quy chế số 56/QCCK-MNTH1 ngày 16/9/2026 về thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 đối với cơ sở giáo dục năm học 2026 – 2027 của nhà trường từ ngày 16/9/2026 đến hết ngày 01/10/2026 tại Hội nghị họp Hội đồng SP nhà trường, trên trang Webissite của nhà trường, các nhóm Zalo của các lớp trong toàn trường và dán tại Bảng tin tại 04 phân hiệu trường Song Khê, Hưng Giáo, Mỹ Hưng và Văn Xá trường MN Tam Hưng 1, đã không nhận được ý kiến phản hồi nào khác với nội dung Quy chế số 56/QCCK-MNTH1 ngày 16/9/2026 về thực hiện công khai đã được thống nhất công khai trong hội nghị ngày 16/9/2026.
Nhà trường tiến hành lập biên bản để kết thúc thời gian niêm iết công khai các nội dung của Quy chế số 56/QCCK-MNTH1 ngày 16/9/2026 về thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 đối với cơ sở giáo dục năm học 2026 - 2027 của nhà trường.
Biên bản được lập xong vào hồi 09h00 cùng ngày, được thông qua tại Hội nghị, tất cả mọi người trong Hội nghị cùng được nghe và đều nhất trí thống nhất, không ai có ý kiến nào khác. Biên bản được niêm yết công khai tại Hội nghị họp Hội đồng SP nhà trường, trên trang Webissite của nhà trường, các nhóm Zalo của các lớp trong toàn trường và dán tại Bảng tin của nhà trường kể từ ngày 01/10/2026./.
THƯ KÝ HỘI NGHỊ
Lê Thị Phương Thảo | T/M HỘI PHỤ HUYNH Hội trưởng
Nguyễn T Ngọc Phượng | T/M BGH NHÀ TRƯỜNG Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Nguyệt |
TRƯỞNG BAN TTND
Vương Thị Miến |
KẾ TOÁN
Đào Thị Hằng |
ĐẠI DIỆN BCHCĐTN
Lê Hồng Thúy
|
Tác giả: Nhữ Thị Thủy
Nguồn tin: Tài liệu thực hiện quy chế dân chủ
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hồ sơ công tác phòng cháy chữa cháy năm hoc 2026-2027
Video hướng dẫn cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNeID) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Hà Nội công bố số lượng thí sinh dự thi vào lớp 10 năm học 2024-2025
Hà Nội: Cách tính điểm xét tuyển vào 10 trường công lập năm học 2024-2025
Gần 750 học sinh Tiểu học Thanh Oai giao lưu Viết chữ đẹp
Hội nghị tổng kết hội thi GVG cấp học Mầm non năm học 2023 - 2024