Hồ sơ công tác phòng cháy chữa cháy năm hoc 2026-2027

Thứ sáu - 06/11/2026 15:29
Hồ sơ công tác phòng cháy chữa cháy năm hoc 2026-2027

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

 

                                                                                                   

 

 

 

 

HỒ SƠ

QUẢN LÝ CÔNG TÁC PCCC

 

 

 

 

 

 

 

      Tên cơ sở  : TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

      Chủ quản  : UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ TAM HƯNG

      Địa chỉ       : XÃ TAM HƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      Điện thoại : 0383.111979

      Fax, Email: tmnth1_tamhung@hanoi.gov.vn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                   

 

 

Tam Hưng, tháng 9 năm 2026

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


 

THỐNG KÊ

CÁC DANH MỤC TÀI LIỆU PCCC VÀ CNCH CÓ TRONG HỒ SƠ

 

TT

TÀI LIỆU

NGÀY, THÁNG, NĂM

SỐ

GHI CHÚ

1

Thống kê tài liệu về PCCC&CNCH có trong hồ sơ.

 

 

 

2

Hướng dẫn lập HS theo dõi quản lý hoạt động PCCC.

10/9/2026

 

 

3

Bản cam kết đảm bảo về PCCC&CNCH.

10/9/2026

 

 

4

Danh sách CB,GV,NV thực hiện ký cam kết đảm bảo an toàn về công tác PCCC&CNCH.

10/9/2026

 

 

5

Phiếu quản lý cơ sở về PCCC và CNCH.

10/9/2026

 

 

6

Quyết định thành lập Ban chỉ huy PCCC và CNCH. 

10/9/2026

 

 

7

Danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở.

10/9/2026

 

 

8

QĐ V.v quy định trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH.

10/9/2026

 

 

9

Quyết định thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở.

10/9/2026

 

 

10

Danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở.

10/9/2026

 

 

 

11

Danh sách lực lượng PCCC và CNCH được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH (Có giấy chứng nhận kèm theo).

10/9/2026

 

 

12

QĐ V.v ban hành nội quy PCCC và CNCH .

10/9/2026

 

 

13

Nội quy, quy định về PCCC và CNCH.

10/9/2026

 

 

14

Nội quy sử dụng điện.

10/9/2026

 

 

15

Nội quy phòng cháy kho vật tư.

10/9/2026

 

 

16

Bảng thổng kê phương tiện PCCC.

10/9/2026

 

 

17

Phiếu thống kê phương tiện PCCC.

10/9/2026

 

 

18

KH dự trù kinh phí cho các HĐ về PCCC,CNCH.

10/9/2026

 

 

19

Bảng theo dõi công tác tuyên truyền, bồi bưỡng, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH.

10/9/2026

 

 

20

Bảng theo dõi tình hình XD, chỉnh lý, học tập, thực tập phương án chữa cháy.

10/9/2026

 

 

21

Bảng theo dõi công tác kiểm tra về an toàn PCCC.

10/9/2026

 

 

22

H.dẫn ghi P.án chữa cháy và ký hiệu trong sơ đồ CC.

10/9/2026

 

 

23

Kế hoạch thực tập phương án PCCC&CNCH.

10/9/2026

 

 

24

Kế hoạch-Phương án thực hiện công tác PCCC & CNCH bảo vệ cơ quan an toàn.

10/9/2026

 

 

25

Sổ theo dõi phương tiện PCCC

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN

LẬP HỒ SƠ THEO DÕI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PCCC

(Trích Mục I, Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 của Bộ Công an)

 

        1. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy chữa cháy và CNCH gồm:

a) Quy định, nội quy, quy trình, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy;

b) Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu có); giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (nếu có);

c) Phiếu phân loại cơ sở về phòng cháy và chữa cháy;

d) Quyết định thành lập đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện Phòng cháy và chữa cháy.

đ) Phương án chữa cháy đã được phê duyệt;

e) Biên bản kiểm tra an toàn về PCCC và CNCH; các văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác PCCC và CNCH; Biên bản vi phạm và Quyết định liên quan đến xử lý vi phạm về PCCC và CNCH (nếu có);

g) Các sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ và hoạt động của đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng; sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

h) Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy; hồ sơ vụ cháy (nếu có).

2. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC và CNCH phải bổ sung thường xuyên và kịp thời.

3. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC và CNCH do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở chỉ đạo lập và lưu giữ.

Có báo cáo bằng văn bản ký đóng dấu của người đại diện trước pháp luật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


 

BẢN CAM KẾT

ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ PCCC&CNCH

 

Kính gửi: Công an Xã Tam Hưng;

               Đội chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khu vực số 33, xã Thanh Oai. 

Tên tôi là: Nguyễn Thị Nguyệt - Chức vụ: Hiệu trưởng

Đại diện cơ sở ký cam kết: Trường mầm non Tam Hưng 1.

Trụ sở chính: Phân hiệu Song Khê, xã Tam Hưng, TP Hà Nội.

Để đảm bảo an toàn về công tác phòng cháy chữa cháy và CNCH trong tại các phân hiệu của trường mầm non Tam Hưng 1, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện tốt các nội dung đảm bảo an toàn PCCC&CNCH như sau:

1. Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị tuân thủ đầy đủ các quy định về công tác đảm bảo PCCC&CNCH.

2. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; quản lý và duy trì tốt hoạt động thường trực của đội phòng cháy chữa cháy và CNCH cho toàn thể CB,GV,NV và CMHS tại cơ sở. 

3. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy chữa cháy, CNCH và yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy và CNCH theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý chặt chẽ nguồn lửa, nguồn nhiệt: Khi đun nấu tại nhà bếp, thắp hương thờ cúng…, sử dụng các thiết bị điện trong các phòng học, phòng chức năng, nhà bếp…, để cách xa các vật liệu dễ cháy và phải có người trông coi;

5. Tăng cường tổ chức tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy và CNCH tại các phân hiệu trong toàn trường.

6. Đảm bảo trang bị đầy đủ và duy trì tốt hoạt động của các phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy; tổ chức học tập và thực tập phương án chữa cháy cho lực lượng PCCC&CNCH tại cơ sở; xây dựng các tình huống xử lý sự cố cháy, nổ và phân công nhiệm vụ cụ thể.

7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; không gây nguy hiểm cháy, nổ đối với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận; Tổ chức tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không để xảy ra cháy, nổ; Khi có sự cố cháy, thì chủ động phát hiện, dập tắt kịp thời. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị cơ sở lân cận, hộ gia đình và chính quyền địa phương sở tại trong việc tổ chức các hoạt động PCCC&CNCH. Sẵn sàng tham gia các hoạt động chữa cháy, cứu hộ theo yêu cầu.

9. Khi phát hiện các hành vi vi phạm có liên quan đến việc sản xuất, mua, bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng các chất, hàng nguy hiểm cháy, nổ mà không đảm bảo các quy định an toàn PCCC, sẽ thông báo ngay cho Đội Cảnh sát PCCC&CNCH - khu vực số 33 khu vực Thanh Oai theo số điện thoại 02433.242.114.

10. Thực hiện lệnh huy động, tham gia các hoạt động PCCC&CNCH của cấp có thẩm quyền.

11. Tổ chức cho các tập thể, cá nhân trong đơn vị ký cam kết thực hiện an toàn về công tác PCCC&CNCH.

Tôi và cơ sở chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm những cam kết trên./.

 

 

Nơi nhận:

- Ban Công an xã Tam Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH số 33 xã T.Oai (để b/c);

- Lưu VT./.

Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

             UBND XÃ TAM HƯNG

TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

 


 

DANH SÁCH

Cán bộ, giáo viên, nhân viên ký cam kết đảm bảo an toàn

về công tác phòng cháy, chữa cháy 

Năm học 2026 - 2027

 

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Chức vụ

TĐCM

Ký tên

Ghi chú

1

Nguyễn Thị Nguyệt 

29/12/1979

H.trưởng

ĐH

 

 

2

Nhữ Thị Thủy 

17/1/1971

PHT

ĐH

 

 

3

Nguyễn Thị Tú Uyên

30/9/1973

PHT

ĐH

 

 

4

Nguyễn Thị Chuyên

08/10/1983

PHT

ĐH

 

 

5

Lê Thị Hoan

19/4/1972

P.H.T

ĐH

 

 

6

Nguyễn Thị Liên

03/7/1972

P.H.T

ĐH

 

 

7

Lê Huy Thắng 

16/8/1983

NV BV

NH

 

 

8

Tạ Văn Duy

01/4/1993

NVBV

NH

 

 

9

Cao Văn Long

20/11/1988

NVBV

NH

 

 

10

Đỗ Thị Hồng Vân

30/7/1974

G.viên

ĐH

 

 

11

Lê Thị Kim Uyển

03/5/1980

G.viên

ĐH

 

 

12

Lê Thị Hảo

13/12/1972

G.viên

ĐH

 

 

13

Phạm Thị Hằng

25/5/1977

G.viên

ĐH

 

 

14

Nguyễn Thị Thoa

23/5/1972

G.viên

ĐH

 

 

15

Trịnh Thị Nhàn

04/5/1983

G.viên

ĐH

 

 

16

Lê Hồng Thuý

30/10/1991

G.viên

ĐH

 

 

17

Phạm Thị Hường 

11/5/1988

G.viên

ĐH

 

 

18

Tào Thị Hiền

12/7/1984

G.viên

ĐH

 

 

19

Ngô Thị Hạnh

22/5/1990

G.viên

ĐH

 

 

20

Trần Thị Tươi

11/4/1984

G.viên

ĐH

 

 

21

Bùi Thị Hiền

27/10/1969

G.viên

ĐH

 

 

22

Lê Thị Toan

05/9/1972

G.viên

TC

 

 

23

Tạ Thị Thu Hiền

01/5/1973

G.viên

ĐH

 

 

24

Đào Thị Tâm

14/7/1973

G.viên

ĐH

 

 

25

Nguyễn Thị Hợp 

09/11/1979

G.viên

ĐH

 

 

26

Lê Thị Thu Cúc

08/9/1978

G.viên

ĐH

 

 

27

Nguyễn Thị Hoa

01/9/1979

G.viên

ĐH

 

 

28

Nguyễn Thị Tân

19/4/1981

G.viên

ĐH

 

 

29

Nguyễn Thị Lệ

01/01/1981

G.viên

ĐH

 

 

30

Bùi Thị Ngọc

20/6/1982

G.viên

ĐH

 

 

31

Lê Thị Mỹ

03/10/1982

G.viên

ĐH

 

 

32

Vương Thị Miến

28/01/1982

G.viên

ĐH

 

 

33

Nguyễn Thị Đăng

20/6/1984

G.viên

ĐH

 

 

34

Nguyễn Thị Liên

18/5/1984

G.viên

ĐH

 

 

35

Kiều Bích Thuỷ

14/11/986

G.viên

ĐH

 

 

36

Nguyễn Thị Nga

30/6/1986

G.viên

ĐH

 

 

37

Lê Thị Yến

29/5/1986

G.viên

ĐH

 

 

38

Nguyễn Thị Thu Chang

18/3/1986

G.viên

ĐH

 

 

39

Nguyễn Thị Văn

31/8/1985

G.viên

ĐH

 

 

40

Tạ Thị Thuỳ

01/02/1987

G.Viên

ĐH

 

 

41

Trần Thị Hà

28/10/1987

G.viên

ĐH

 

 

42

Tào Thị Hoa

06/7/1988

G.viên

ĐH

 

 

43

Phùng Thị Thanh

13/01/1989

G.viên

ĐH

 

 

44

Tào Thị Ngần

20/9/1990

G.viên

ĐH

 

 

45

Nhữ Ngọc Ánh

01/7/1991

G.viên

ĐH

 

 

46

Nguyễn T Thanh Dung

14/6/1991

G.viên

ĐH

 

 

47

Bùi Thị Hiền

11/5/1992

G.viên

CĐ

 

 

48

Lã Thị La

09/9/1992

G.viên

ĐH

 

 

49

Nguyễn Thị Nga

26/8/1993

G.viên

ĐH

 

 

50

Nguyễn Ngọc Hà

14/5/1994

G.viên

ĐH

 

 

51

Tạ Thị Phượng

12/7/1973

NVND

TC

 

 

52

Tào Thị Nga

01/6/1982

NVND

TC

 

 

53

Nguyễn Thị Ái Liên

19/9/1977

NVND

CĐ

 

 

54

Nguyễn Thị Tuyến

02/01/1981

NVND

CĐ

 

 

55

Nguyễn Thị Kim Duyên

26/9/1982

NVND

TC

 

 

56

Nguyễn Thị Minh Thư

01/5/1985

NVND

TC

 

 

57

Nguyễn Thị Ly

16/10/1988

NVND

TC

 

 

58

Kiều Thị Yên

11/11/1972

NVND

TC

 

 

59

Đào Thị Thúy

19/2/1979

G.viên

TS

 

 

60

Phạm Thị Hương

09/3/1980

G.viên

ĐH

 

 

61

Nguyễn Thị Thúy 

11/11/1981

G.viên

ĐH

 

 

62

Kiều Thị Hằng

02/02/1982

G.viên

ĐH

 

 

63

Nguyễn Thị Anh

02/6/1991

G.viên

ĐH

 

 

64

Trịnh T Thi Hương

12/8/1981

G.viên

ĐH

 

 

65

Nguyễn T Tố Hương

4/7/1972

G.viên

ĐH

 

 

66

Lê Thị Bình

23/10/1983

G.viên

ĐH

 

 

67

Hoàng Thị Thi

24/10/1985

G.viên

ĐH

 

 

68

Phạm Thị Duyên

23/7/1987

G.viên

ĐH

 

 

69

Nguyễn Thị Hằng 

27/3/1988

G.viên

ĐH

 

 

70

Tạ Thị Dương

17/5/1990

G.viên

ĐH

 

 

71

Đào Thị Hường

03/8/1985

G.viên

ĐH

 

 

72

Ngô Thị Nga

6/6/1985

G.viên

ĐH

 

 

73

Phạm Thị Như Ngọc

7/11/1990

G.viên

ĐH

 

 

74

Nguyễn Bích Huệ

10/10/1993

G.viên

ĐH

 

 

75

Nguyễn Thị Thanh

16/02/1994

G.viên

ĐH

 

 

76

Lê Thị Mai Hương

28/6/1980

G.viên

ĐH

 

 

77

Hoàng Thị Thúy

18/11/1990

G.viên

ĐH

 

 

78

Nguyễn Thị Phương A

20/12/1987

G.viên

ĐH

 

 

79

Nguyễn Thị Thơm

07/6/1990

G.viên

ĐH

 

 

80

Nguyễn Thị Hoa

15/3/1991

G.viên

ĐH

 

 

81

Nguyễn Thị Đức

9/2/1993

G.viên

ĐH

 

 

82

Nguyễn Thị Hường

3/10/1973

G.viên

ĐH

 

 

83

Lê Thị Thanh Yên 

28/6/1986

G.viên

ĐH

 

 

84

Lê Thị Tâm

23/01/1991

G.viên

ĐH

 

 

85

Đào Thị Trang

22/10/1990

G.viên

ĐH

 

 

86

Hoàng Thị Hòa 

27/12/1985

G.viên

ĐH

 

 

87

Lê Thị Tuyết

28/3/1980

G.viên

ĐH

 

 

88

Tạ T Thanh Dung

21/5/1994

G.viên

ĐH

 

 

89

Ng Thị Thạch Anh

16/9/1993

G.viên

ĐH

 

 

90

Lê Thị Thúy Bình

12/2/1973

G.viên

ĐH

 

 

91

Lưu Thị Hương

20/10/1980

G.viên

ĐH

 

 

92

Nguyễn Thị Sáng

22/02/1991

G.viên

ĐH

 

 

93

Nguyễn Thị Phương B

06/5/1991

G.viên

ĐH

 

 

94

Nguyễn Thị Thủy

22/10/1973

NVND

TCNĂ

 

 

95

Nguyễn Thị Tâm

02/2/1988

NVND

CĐNĂ

 

 

96

Lê Thị Quỳnh

28/8/1978 

NVND

CĐNĂ

 

 

97

Nguyễn Thị Hường

07/01/1989

NVND

CĐNĂ

 

 

98

Nguyễn Thị Liêm

15/1/1976

NVND

TCNĂ

 

 

99

Nguyễn Thị Thơm

06/10/1974

NVND

TCNĂ

 

 

100

Tạ Thị Nguyệt

21/9/1983

NVND

TCNĂ

 

 

101

Nguyễn Thị Giang

26/7/1984

NVND

TCNĂ

 

 

102

Hoàng Văn Tiến

10/7/1967

NVBV

NH

 

 

103

Nguyễn Trung Tín

04/8/1992

NVBV

NH

 

 

104

Đào Thị Hằng

19/9/1987

NVKT

ĐHKT

 

 

105

Lê Thị Giang

30/9/1989

NVYT

ĐHĐD

 

 

106

Nguyễn Thị Mai

02/3/1982

G.viên

TS

 

 

107

Đào Thùy Hương

06/02/1983

G.viên

ĐH

 

 

108

Tào Minh Ánh

15/3/1984

G.viên

ĐH

 

 

109

Tào Thị Thủy

12/8/1978

G.viên

CĐ

 

 

110

Nguyễn Thị Nhung

06/02/1993

G.viên

ĐH

 

 

111

Nguyễn Thị Ngọc

30/3/1992

G.viên

ĐH

 

 

112

Dương Thị Thủy Ngân

30/5/1979

G.viên

ĐH

 

 

113

Nguyễn Thị Mai Vinh

07/11/1986

G.viên

ĐH

 

 

114

Nguyễn Thị Nhưỡng

25/4/1981

G.viên

CĐ

 

 

115

Nguyễn T Ánh Nguyệt

27/9/1989

G.viên

ĐH

 

 

116

Phan Thị Lan

24/10/1982

G.viên

ĐH

 

 

117

Nguyễn Ngọc Huệ

27/6/1985

G.viên

ĐH

 

 

118

Thái Thị Thúy

21/3/1991

G.viên

ĐH

 

 

119

Nguyễn Thị Hồng

14/6/1981

G.viên

ĐH

 

 

120

Lê Thị Yến

25/9/1991

G.viên

ĐH

 

 

121

Đỗ Kim Tiệm

22/12/1974

G.viên

ĐH

 

 

122

Đỗ Thị Thắm

29/3/1984

G.viên

ĐH

 

 

123

Lê Thị Chúc

10/10/1985

G.viên

ĐH

 

 

124

Tào Thị Tân

10/03/1973

G.viên

ĐH

 

 

125

Nguyễn Thị Thúy Hằng

15/4/1986

G.viên

ĐH

 

 

126

Nguyễn T Thanh Thủy

06/9/1984

G.viên

ĐH

 

 

127

Nguyễn T Diệu Lương

17/01/1991

G.viên

ĐH

 

 

128

Đàm Thị Bích Lan

25/10/1972

G.viên

ĐH

 

 

129

Tào Thị Hằng

14/8/1985

G.viên

ĐH

 

 

130

Phạm Thị Duyên

03/10/1989

G.viên

CĐ

 

 

131

Lê Thị Vân Anh

29/01/1981

G.viên

ĐH

 

 

132

Tào Minh Tính

23/5/1982

G.viên

ĐH

 

 

133

Đặng Thị Son

10/6/1979

G.viên

ĐH

 

 

134

Nguyễn Thị Bích Hằng

02/7/1970

G.viên

TC

 

 

135

Cấn Thị Hải Yến

06/10/1991

G.viên

ĐH

 

 

136

Phạm Thị Thanh Huyền

06/4/1982

NVND

CĐNĂ

 

 

137

Nguyễn Thị Hậu

01/6/1982

NVND

TCNĂ

 

 

138

Nguyễn Thị Khuyên

10/02/1988

NVND

TCNĂ

 

 

139

Nguyễn Đơn Ca

12/10/1984

NVND

CĐNĂ

 

 

140

Nguyễn Thị Dung

19/01/1984

NVND

CĐNĂ

 

 

141

Dương Thị Chung

06/9/1979

NVND

TCNĂ

 

 

142

Nguyễn Thu Trang

01/7/1984

NVND

TCNĂ

 

 

143

Lê Thị Phương Thảo

18/02/1988

NVND

TCNĂ

 

 

144

Nguyễn Ngọc Anh

05/11/1983

NVBV

NH

 

 

145

Lê Hải Toàn

24/7/1983

NVBV

NH

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

 

 

 

 

Nhữ Thị Thủy

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

 

 

 

 

PHIẾU  QUẢN LÝ CƠ SỞ VỀ PCCC và CNCH

1. Loại sơ sở: Cơ sở giáo dục mầm non công lập.                  

 

 

3. Tên Cơ sở: Trường mầm non Tam Hưng 1

     Email: tmnth1­_tamhung@hanoi.gov.vn .  Websidte:  

4. Năm thành lập:    2026                                Điện thoại: 0363.111979

5. Địa chỉ: Xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội.

6. Thuộc: xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội.

7. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở:  Nguyễn Thị Nguyệt . Điện thoại: 0363.11197                                                             

8. Cơ quan quản lý trực tiếp: Uỷ ban nhân dân xã Tam Hưng.

 

 

 

     - Loại hình hoạt động:         Chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non                                                           

 

 

 

 

STT

Tên văn bản

Số văn bản

Ngày cấp

Cơ quan cấp

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15. Các thông số về tính chất, đặc điểm có liên quan đến công tác PCCC của các hạng mục trong cơ sở:

STT

Tên công trình, nhà, xưởng, kho, bãi

Hạng sản xuất

Bậc chịu lửa

Quy mô

Chất cháy chủ yếu

Ghi chú

Diện tích (m2)

Khối tích (m3)

Số tầng

Số phòng, giường, số hộ, kinh doanh, số chỗ ngồi

Tên chất cháy

Khối lượng m3

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16. Lực lượng PCCC và CNCH cơ sở: 

         Tổng số: 145 người. Số người được HLNVPCCC: 145 người

  • Trong giờ làm việc có:  141  người

  • Ngoài giờ làm việc có:  04   người

  • Họ tên đội trưởng đội PCCC và CNCH cơ sở: Lê Huy Thắng

  • Bộ phận công tác: Nhân viên Bảo vệ 

  • Điện thoại di động: 0989.424932.

17. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy:

 

STT

Tên, loại phương tiện PCCC

Số lượng

Tình trạng hoạt động

Vị trí bố trí, lắp đặt

Tốt

Trung bình

kém

Hư hỏng

 

1

 

Bình C02

 

10+30+

25+35

x

 

 

 

Tại 03 bếp ăn tập thể và hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường.

 

2

 

Bình bột

 

20+30+

30+35

x

 

 

 

Tại 03 bếp ăn tập thể và hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường.

3

Xô

20+20+

20+20

x

 

 

 

Tại các lớp, văn phòng và nhà bếp củ 04 phân hiệu.

 

4

 

Cát

 

30m3

x

 

 

 

Sân trường của 04 phân hiệu.

5

Chăn

216

x

 

 

 

Kho 36 lớp các phân hiệu.

 

6

Dây dẫn nước

 

1.000m

x

 

 

 

Khu vực nhà chữa cháy của 04 phân hiệu.

18. Nguồn nước chữa cháy:

STT

Tên nguồn nước

( Bể chứa, nguồn nước đô thị, ao hồ, sông, suối)

Vị trí

Khối tích

(m3) cơ sở hợp lấy nước từ đường ống cấp nước đô thị thì ghi đường kính ống (mm)

Khả năng hút nước

Trong Cơ sở

Ngoài Cơ sở (ghi khoảng cách từ nguồn nước đến Cơ sở là bao nhiêu km)

Xe chữa cháy

 

 

Máy bơm chữa cháy

1

Bể chứa phân hiệu Song Khê

x

 

350m3

x

x

2

Bể chứa phân hiệu Hưng Giáo

x

 

150m3

x

 

3

Bể chứa phân hiệu Mỹ Hưng

x

 

350m3

x

x

4

Bể chứa phân hiệu Văn Xá

x

 

250m3

x

x

5

Hồ nước phân hiệu Song Khê

 

100m

5.000m3

 

 

6

Hồ nước phân hiệu Hưng Giáo

 

50m

5.000m3

 

 

7

Hồ nước phân hiệu Mỹ Hưng

 

100m

 

 

 

8

Hồ nước phân hiệu Văn Xá

 

 

 

 

 

19. Công tác tuyên truyền, huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH:

STT

Ngày, tháng, năm

Nội dung tuyên truyền huấn luyện, và bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC

Thời lượng (Giờ)

Số lượng đối tượng tham gia

Số lượng Giấy CN HLNV PCCC được cấp

Lực lượng PCCC Cơ sở

Cán bộ, quản lý, lãnh đạo

Người lao động

Đối tượng khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cơ sở thuộc diện kiểm tra: + 2 lần/năm:   x

STT

Ngày, tháng, năm kiểm tra

Chế độ kiểm tra

STT

Ngày, tháng, năm kiểm tra

Chế độ kiểm tra

STT

Chế độ kiểm tra

Chế độ kiểm tra

Định kỳ

đột xuất

Định kỳ

đột xuất

Định kỳ

đột xuất

1

 

 

 

6

 

 

 

11

 

 

 

2

 

 

 

7

 

 

 

12

 

 

 

3

 

 

 

8

 

 

 

13

 

 

 

4

 

 

 

9

 

 

 

14

 

 

 

5

 

 

 

10

 

 

 

15

 

 

 

21. Công tác xử lý vi phạm về PCCC:

STT

Ngày, tháng, năm kiểm tra

Hành vi vi phạm quy định về PCCC

Đối tượng vi phạm

Biện pháp xử lý

Cảnh cáo

Phạt tiền (tr.đồng)

Tạm đình chỉ

đình chỉ

Biện pháp xử lý khác

Ngày tạm phục hồi

Ngày phục hồi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thực tập phương án :

STT

Ngày, tháng, năm kiểm tra

Tình huống thực tập

Lực lượng, số lượng tham gia

Phương tiện tham gia

Đánh giá kết quả

Lực lượng

Số lượng

Lực lượng

Số lượng

Tốt

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23. Tình hình cháy, nổ:

STT

Giờ, ngày, tháng, năm xảy cháy

Nơi xảy cháy, nổ

Nguyên nhân cháy, nổ

Thiệt hại

Công tác xử lý sau vụ cháy

Về người

Tài sản (tr.đồng)

Xử lý hành chính

Khởi tố vụ án

Chết

Bị thương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24. Những thay đổi của Cơ sở có liên quan dến công tác PCCC:

STT

Ngày, tháng, năm

Nội dung thay đổi

(Công năng, xây dựng mở rộng, cải tạo)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

CÁN BỘ LẬP PHIẾU

 

 

 

 

Nhữ Thị Thuỷ

     

 

 

 
 
 
 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

Số: 28/QĐ-MNTH1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

                      Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy và CNCH

Năm học 2026 - 2027

¯¯¯¯¯¯¯¯

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

Căn cứ Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số Điều Luật phòng cháy và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. 

- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;

- Theo đề nghị của Ban giám hiệu trường mầm non Tam Hưng 1;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều I: Nay thành lập Ban chỉ huy PCCC và CNCH cơ sở trường mầm non Tam Hưng 1 xã Tam Hưng gồm 45 ông (bà) (có tên trong danh sách kèm theo).

Điều II: Ban chỉ huy PCCC và CNCH cơ sở có nhiệm vụ: 

1. Chỉ đạo đội PCCC và CNCH cơ sở tổ chức hoạt động PCCC và CNCH, tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH, lập và thực tập phương án chữa cháy của cơ sở, quản lý trang thiết bị PCCC, dự trù kinh phí cho hoạt động PCCC và CNCH hàng năm. 

2. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH, tham gia các hoạt động PCCC và CNCH khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 

3. Chỉ đạo đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH. Tổ chức lập và lưu giữ hồ sơ về PCCC và CNCH của cơ sở theo quy định.

4. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết các hoạt động về PCCC và CNCH của cơ sở, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC và CNCH, khen thưởng, kỷ luật những trường hợp vi phạm các quy định về PCCC và CNCH.

Điều III: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) có tên tại Điều I, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c);

- Như Điều III (để t/h);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

        

  UBND XÃ TAM HƯNG

 

 

DANH SÁCH 

BAN CHỈ HUY CÔNG TÁC PCCC VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ 

Trường mầm non Tam Hưng 1

(Ban hành kèm theo QĐ số 28/QĐ-MNTH1 ngày 10 tháng 9 năm 2026

của Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1)

STT

Họ và tên

Chức vụ công tác

Phân công nhiệm vụ

   1

Nguyễn Thị Nguyệt 

Hiệu trưởng

Trưởng ban

2

Nhữ Thị Thủy

Phó Hiệu trưởng

Phó ban PHSK

3

Nguyễn T Tú Uyên

Phó Hiệu trưởng

Phó ban PHMH

4

Nguyễn Thị Liên

Phó Hiệu trưởng

Phó ban PHVX

  5

Lê Huy Thắng 

NVBV PH Song Khê

Thành viên PHSK

6

Tạ Văn Duy

NVBV PH Song Khê

Thành viên PHSK

7

Cao Văn Long

NVBV PH Hưng Giáo

Thành viên PHHG

8

Nguyễn Ngọc Anh

NVBV PH Văn Xá

Thành viên PHVX

9

Lê Hải Toàn

NVBV PH Hưng Giáo

Thành viên PHHG

10

Hoàng Văn Tiến

NVBV PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

11

Nguyễn Trung Tín

NVBV PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

   12

Nguyễn Thị Liên

GV-TT PH Song Khê

Thành viên PHSK

13

Trịnh Thị nhàn

GV-TP PH Song Khê

Thành viên PHSK

14

Đỗ Thị Hồng Vân

GV-TT PH Hưng Giáo

Thành viên PHHG

15

Lê Thị Hảo

GV-TP PH Hưng Giáo

Thành viên PHHG

16

Nguyễn Thị Phương

GV-TT PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

17

Nguyễn Thị Hằng 88

GV-TP PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

18

Đỗ Thị Thắm

GV-TT PH Văn Xá

Thành viên PHVX

19

Tào Thị Hằng

GV-TP PH văn Xá

Thành viên PHVX

20

Lê Hồng Thuý

GV-B.Thư chi đoàn TN

Thành viên PHSK

21

Phạm T Như Ngọc

GV-PBT chi đoàn TN

Thành viên PHMH

22

Nguy T Thanh Dung

GV-UVBCH chi đoàn TN

Thành viên PHSK

23

Nguyễn Thị Ngọc

GV-UVBCH chi đoàn TN

Thành viên PHVX

24

Tạ Thị Thanh Dung

GV-UVBCH chi đoàn TN

Thành viên PHMH

25

Đào Thùy Hương 

GV-TT Tổ MG 5T

Thành viên PHSK

26

Trần Thị Hà

GV-TP Tổ MG 5T

Thành viên PHHG

27

Nguyễn Thị Mai

GV-TT Tổ MG 4T

Thành viên PHSK

28

Nguyễn Thị Anh

GV-TP Tổ MG 4T

Thành viên PHMH

29

Lê Thị Hoan

GV-TT Tổ MG 3T

Thành viên PHHG

30

Tào Thị Hiền

GV-TP Tổ MG 3T

Thành viên PHSK

31

Phạm Thị Hương

GV-TT Tổ Nhà trẻ

Thành viên PHMH

32

Đào Thị Thúy

GV-TP Tổ Nhà trẻ

Thành viên PHMH

33

Nguyễn Thị Liên 72

GV-TT Tổ Nuôi dưỡng

Thành viên PHVX

34

Nguyễn Thị Hậu

NVND-TP Tổ nuôi dưỡng

Thành viên PHVX

35

Cấn Thị Hải Yến

GV-PT phòng Y tế S.Khê

Thành viên PHSK

36

Lê Thị Giang

NVYT-PT PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

37

Tào Thị Nga

NVND-TT bếp PH S.Khê

Thành viên PHSK

38

Nguyễn T Minh Thư

NVND-TP bếp PH S.Khê

Thành viên PHSK

39

Nguyễn Thị  Đan Ca

NVND-TP bếp PH V.Xá

Thành viên PHVX

40

Nguyễn Thị Tâm

NVND-TT bếp PH MH

Thành viên PHMH

41

Nguyễn Thị Hường

NVND-TP bếp PH MH

Thành viên PHMH

42

Phạm Thị Hường

Giáo viên lớp A2

Thành viên PHSK

43

Vương Thị Miến

Giáo viên lớp A3

Thành viên PHSK

44

Lê Thị Vân Anh

Giáo viên lớp B5

Thành viên PHVX

45

Nguyễ T Thạch Anh

Giáo viên lớp C6

Thành viên PHMH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

Số: 29/QĐ-PCCC-MNTH1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

  Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH 

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

Căn cứ Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số Điều Luật phòng cháy và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. 

- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;

- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường MN Tam Hưng 1,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay quy định chế độ trách nhiệm về công tác PCCC và CNCH tại trường MN Tam Hưng 1 như sau: PCCC và CNCH là trách nhiệm, nghĩa vụ của tất cả mọi cán bộ GV,NV trong trường MN Tam Hưng 1 và khách đến liên hệ công tác, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về công tác PCCC và CNCH, đảm bảo an toàn khu vực được giao quản lý và thực hiện tốt nhiệm vụ an toàn cháy, nổ chung của cơ sở.

Điều 2: Trên cơ sở chương trình, kế hoạch và những quy định về công tác PCCC và CNCH của Nhà nước, trường mầm non Tam Hưng 1 đã ban hành, các bộ phận và mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường có trách nhiệm thực hiện tốt và đảm bảo an toàn PCCC và CNCH.

Điều 3: Thành tích trong hoạt động PCCC và CNCH của các bộ phận (các tổ, các bộ phận chuyên môn) trực thuộc nhà trường là một trong những tiêu chí đề xuất khen thưởng hàng năm. Nếu để xảy ra cháy, nổ ở bộ phận nào, thì tùy thuộc mức độ thiệt hại bộ phận đó chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật.

Điều 4: Ban chỉ huy PCCC và CNCH có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình hoạt động về công tác PCCC và CNCH, định kỳ thống kê, báo công tác PCCC và CNCH theo quy định.

Điều 5: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban chỉ huy PCCC và CNCH, các bộ phận, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c);

- Như Điều 5 (để t/h);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                  Nguyễn Thị Nguyệt

HƯỚNG DẪN

Lập và số lượng đội viên Đội PCCC và CNCH cơ sở 

(Trích Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an 

hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ)

 

TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA ĐỘI PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY CƠ SỞ

a. Biên chế đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở được quy định như sau:

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có dưới 10 người thường xuyên làm việc, thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội PCCC và CNCH cơ sở và do những người lãnh đạo cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới đó làm đội trưởng, đội phó;

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 10 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc; 

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 15 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 100 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

- Phương tiện giao thông cơ giới, cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 Tổ PCCC và CNCH cơ sở; biên chế của Tổ PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu từ 05 đến 07 người, trong đó có 01 Tổ trưởng và các Tổ phó giúp việc.

b. Cán bộ, đội viên đội PCCC và CNCH cơ sở là những người thường xuyên làm việc tại cơ sở hoặc trên phương tiện giao thông cơ giới đó.

c. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới ra quyết định bổ nhiệm Đội trưởng, Đội phó đội PCCC và CNCH cơ sở, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ PCCC và CNCH cơ sở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

Số: 30/QĐ-PCCC-MNTH1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

           Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

                                                           QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Đội phòng cháy chữa cháy và CNCH cơ sở

 


 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ);

- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;

- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường MN Tam Hưng 1;

QUYẾT ĐỊNH:   

Điều I: Nay thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở trường mầm non Tam Hưng 1 gồm có 25 người (có sách kèm theo).

Điều II: Đội PCCC và CNCH cơ sở có nhiệm vụ:

1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức PCCC và CNCH; xây dựng phong trào quần chúng tham gia PCCC và CNCH.

3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH.

4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH.

5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.

Điều III: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) có tên tại Điều I, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c);

- Như Điều I (để t/h);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

            UBND XÃ TAM HƯNG

TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

 


 

DANH SÁCH ĐỘI PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CNCH CƠ SỞ 

Trường mầm non Tam Hưng 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/QĐ-PCCC-MNTH1 ngày 10/9/2026)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Bộ phận công tác

Phân công nhiệm vụ

1

Lê Huy Thắng

1983

NVBV- Phân hiệu SK

Đội trưởng

2

Tạ văn Duy

1993

NVBV- Phân hiệu SK

Đội phó

3

Cao Văn Long

1988

NVBV- Phân hiệu HG

Đội phó

4

Nguyễn Trung Tín

1992

NVBV- Phân hiệu MH

Đội phó

5

Nguyễn Ngọc Anh

1983

NVBV- Phân hiệu VX

Đội phó

6

Lê Hải Toàn

1985

NVBV- Phân hiệu HG

Thành viên

7

Hoàng Văn Tiến

1969

NVBV- Phân hiệu MH

Thành viên

8

Nguyễn Thị Liên 

1984

GV-TT phân hiệu SK

Thành viên

9

Đỗ Thị Hồng Vân

1974

GV-TT phân hiệu HG

Thành viên

10

Trần Thị Hà

1987

GV-Phân hiệu H.Giáo

Thành viên

11

Phạm Thị Hường

1988

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

12

Tào Thị Nga

1982

NVND-TT bếp PH SK

Thành viên

13

Nguyễn Thị Ái Liên

1977

NVND-TP bếp PH SK

Thành viên

14

Nguyễn Thị Đan Ca

1984

NVND-TP bếp PH VX

Thành viên

15

Nguyễn Thị Hậu

1982

NVND-TT bếp PH VX

Thành viên

16

Nguyễn Thị Mai

1982

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

17

Đào Thùy Hương

1983

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

18

Nguyễn Thị Tú Uyên

1972

PHT-PT phân hiệu MH

Thành viên

19

Phạm Thị Hương

1980

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

20

Nguyễn Thị Tâm

1988

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

21

Nguyễn Thị Thúy

1981

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

22

Lê Thị Quỳnh

1978

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

23

Nguyễn Thị Hằng

1988

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

24

Tạ Thị Dương

1990

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

25

Nguyễn Thị Anh

1991

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

                   

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

 


 

DANH SÁCH LỰC LƯỢNG PCCC & CNCH CƠ SỞ 

Đã được huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH Trường mầm non Tam Hưng 1

(Có giấy chứng nhận kèm theo)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Bộ phận công tác

Phân công nhiệm vụ

1

Lê Huy Thắng

1983

NVBV- Phân hiệu SK

Đội trưởng

2

Tạ văn Duy

1993

NVBV- Phân hiệu SK

Đội phó

3

Cao Văn Long

1988

NVBV- Phân hiệu HG

Đội phó

4

Nguyễn Trung Tín

1992

NVBV- Phân hiệu MH

Đội phó

5

Nguyễn Ngọc Anh

1983

NVBV- Phân hiệu VX

Đội phó

6

Lê Hải Toàn

1985

NVBV- Phân hiệu HG

Thành viên

7

Hoàng Văn Tiến

1969

NVBV- Phân hiệu MH

Thành viên

8

Nguyễn Thị Liên 

1984

GV-TT phân hiệu SK

Thành viên

9

Đỗ Thị Hồng Vân

1974

GV-TT phân hiệu HG

Thành viên

10

Trần Thị Hà

1987

GV-Phân hiệu H.Giáo

Thành viên

11

Phạm Thị Hường

1988

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

12

Tào Thị Nga

1982

NVND-TT bếp PH SK

Thành viên

13

Nguyễn Thị Ái Liên

1977

NVND-TP bếp PH SK

Thành viên

14

Nguyễn Thị Đan Ca

1984

NVND-TP bếp PH VX

Thành viên

15

Nguyễn Thị Hậu

1982

NVND-TT bếp PH VX

Thành viên

16

Nguyễn Thị Mai

1982

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

17

Đào Thùy Hương

1983

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

18

Nguyễn Thị Tú Uyên

1972

PHT-PT phân hiệu MH

Thành viên

19

Phạm Thị Hương

1980

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

20

Nguyễn Thị Tâm

1988

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

21

Nguyễn Thị Thúy

1981

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

22

Lê Thị Quỳnh

1978

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

23

Nguyễn Thị Hằng

1988

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

24

Tạ Thị Dương

1990

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

25

Nguyễn Thị Anh

1991

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

      Số: 31/QĐ-PCCC-MNTH1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

        Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

   QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành nội quy phòng cháy chữa cháy và CNCH

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an 

hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi mộ số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ)

- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;

- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường MN Tam Hưng A,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều I: Nay ban hành Quyết định: Nội quy PCCC và CNCH cơ quan; Nội quy sử dụng điện; Nội quy phòng cháy kho vật tư (có các nội quy kèm theo).

Điều II: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Toàn thể cán bộ công nhân viên trong trường mầm non Tam Hưng 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                             

Nơi nhận:

- UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c);

- Như Điều II (t/h);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

NỘI QUY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

 (Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1 ngày 10 tháng 9 năm 2026)

 

Để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ quan, trường mầm non Tam Hưng 1 quy định Nội quy phòng cháy chữa cháy như sau: 

Điều 1: Phòng cháy chữa cháy và CNCH là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khách đến quan hệ công tác.

Điều 2: Cấm sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho và nơi cấm lửa.

Điều 3: Cấm câu, mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, hết giờ làm việc phải kiểm tra và tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về và không:

- Dùng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì.

- Dùng dây điện cắm điện trực tiếp vào ổ cắm.

- Để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện.

- Để xăng, dầu và các chất dễ cháy trong phòng làm việc.

- Sử dụng bếp điện bằng dây may - so, thắp hương trong phòng làm việc.

Điều 4: Sắp xếp vật tư, hàng hoá, phương tiện trong kho phải để gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.

Điều 5: Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gàng, có lối đi lại, khi đỗ xe phải hướng đầu xe ra ngoài.

Điều 6: Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hành lang, cầu thang.

Điều 7: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy và thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào việc khác.

Điều 8: Tập thể, cá nhân nào thực hiện tốt quy định này sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm thì tuỳ thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

NỘI QUY SỬ DỤNG ĐIỆN

(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1, ngày 10 tháng 9 năm 2026)

 

Điều 1: Toàn thể cán bộ công nhân viên trong Trường MN Tam Hưng 1, phải thực hiện tiết kiệm điện ở nơi mình làm việc. Đi ra ngoài, hết giờ làm việc hoặc trước khi ra về phải cắt điện đối với mọi thiết bị tiêu thụ điện.

Điều II: Cấm dùng các đồ điện cá nhân để đun nấu, sưởi sấy…thường xuyên kiểm tra an toàn điện để tránh các sự cố gây cháy nổ do điện. Cấm để trang thiết bị điện phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy, nổ.

Điều III: Không đấu nối làm thay đổi hệ thống điện, bộ phận nào có nhu cầu sử dụng điện như chiếu sáng, ổ cắm hoặc dùng thêm thiết bị điện có công suất lớn phải báo cáo người có trách nhiệm bố trí thợ sửa chữa.

Điều IV: Các trang thiết bị điện phải được kiểm tra, bảo trì theo quy định, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về điện và không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Các nhánh đường dây dẫn điện phải bảo đảm các điều kiện về an toàn điện, mỹ quan và không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Điều V: Khi hệ thống điện có sự cố chập, cháy, mất điện, không được tự ý sửa chữa, phải cắt điện và báo cáo ngay cho người người có trách nhiệm đến sửa chữa. Cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn hệ thống điện của mình, kịp thời phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện.

Trên đây là quy định việc sử dụng điện, mọi người phải nghiêm túc thực hiện. Ai vi phạm để xảy ra các sự cố về điện tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành./.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

NỘI QUY PHÒNG CHÁY KHO VẬT TƯ

(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1, ngày 10 tháng 9 năm 2026)

 

Điều 1: Cấm dùng lửa hút thuốc, thắp hương thờ cúng, đun bếp, kể cả bếp điện trong và xung quanh khu vực kho. Những người không có nhiệm vụ không được vào kho.

Điều II: Vật tư hàng hoá trong kho phải để gọn gàng, thành từng lô riêng biệt, cách xa đường dây dẫn điện, bảng điện, bóng điện ít nhất 0,5 mét.

Điều III: Thủ kho không được tự ý sửa chữa, đấu mắc làm thay đổi hệ thống điện, hệ thống điện hư hỏng phải báo cho người có trách nhiệm sửa chữa thay thế.

Điều IV: Các phương tiện chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, thường xuyên được kiểm tra, lau chùi bảo quản. Cấm mang phương tiện chữa cháy đi làm việc khác.

Điều V: Trước và sau giờ làm việc thủ kho phải kiểm tra hàng hoá vật tư, cắt điện, đóng cửa trước khi ra về. Khi kiểm tra kho phát hiện có vấn đề gì nghi vấn phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm.

Điều VI:  Mọi người phải nghiêm túc thực hiện nội quy phòng cháy kho vật tư. Ai vi phạm tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành./. 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG THỐNG KÊ

PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

 

Mẫu PC6

BH kèm theo TT số: 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020

 

STT

TÊN PHƯƠNG TIỆN

CHỦNG LOẠI VÀ

KÝ HIỆU

SỐ LƯỢNG

NƠI BỐ TRÍ LẮP DẶT

1

Thang trèo 

Inox

04c

Kho của 04 phân hiệu

2

Bình C02

 

100b

Để tại 03 bếp ăn TT và khu vực hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường

3

Bình bột

 

115b

Để tại 03 bếp ăn TT và khu vực hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường

4

Hệ thống nước, ống

ống PV

10

Nhà vệ sinh GV và các cháu học sinh

5

Xô xách nước

Nhựa

80c

Để ở các lớp + nhà VS tại 04 phân hiệu

6

Hệ thống máy PCCC

 

03

 Khu vực gần cổng trường 03 phân hiệu

7

Cát

 

30m3

Để ở góc sân của 04 phân hiệu trường

9

Chăn

 

216 c 

Để ở kho của 36 lớp tại 04 phân hiệu

9

Dây dẫn điện

Nhựa mềm

400m

Để tại kho của 04 phân hiệu trường

10

Vòi chữa cháy

Bạt mềm

3 bộ

Để ở khu vực hiên của 04 phân hiệu

11

Hệ thống máy tự động

 

03

Để tại 03 phân hiệu SK,MH,VX

12

Máy phát điện

 

03

Để tại 03 phân hiệu HG,MH,VX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

                                                                     

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

           

PHIẾU THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY

 Trường mầm non Tam Hưng 1

 

STT

TÊN PHƯƠNG TIỆN

ĐVT

SỐ LƯỢNG

CHẤT LƯỢNG

1

Thang Inox

Chiếc

04

Tốt

2

Bình C02 

Bình

100

Tốt

3

Bình bột

Bình

115

Tốt

4

Xô xách nước

Chiếc

80

Tốt

5

Máy phát điện

Chiếc

03

Tốt

6

Cát

 M3

30

Tốt

7

Chăn

Chiếc

216

Tôt

8

Ông dẫn nước

Mét

400

Tốt

9

Dây dẫn điện

Mét

400

Tốt

11

Vòi chữa cháy

Bộ

03

Tốt

12

Hệ thống máy tự động

Hệ thống

03

Tốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tam Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2026

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

      Số: 32/KH-DTKP-MNTH1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

         Tam Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2026

KẾ HOẠCH DỰ TRÙ KINH PHÍ

CHO CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ PCCC VÀ CNCH NĂM HỌC 2026 - 2027

 

Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ;

Trường mầm non Tam Hưng 1 xây dựng kế hoạch dự trù kinh phí để thực hiện công tác PCCC & CNCH năm học 2026 - 2027 như sau:

 

TT

Nội dung hoạt động PCCC

Số tiền dự trù

Ghi chú

1

- Kinh phí tổ chức huấn luyện và hội thảo về công tác PCCC&CNCH

10.000.000đ

 

2

- Kinh phí tổ chức lập chỉnh lý phương án chữa cháy và CNCH

    3.000.000đ

 

3

- Kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị PCCC&CNCH

15.000.000đ

 

4

- Kinh phí bảo dưỡng định kỳ phương tiện chữa cháy 

10.000.000đ

 

5

- Kinh phí xây dựng phương án PCCC&CNCH

8.000.000 đ

 

6

- Kinh phí thực tập phương án chữa cháy

8.000.000đ

 

Tổng cộng

 54.000.000đ

 

 

                                 (Bằng chữ: Năm mươi tư triệu đồng chẵn).

          Đề nghị Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1 duyệt kinh phí để Đội PCCC&CNCH cơ sở của trường triển khai thực hiện đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy./.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

 

 

 

 

Nhữ Thị Thủy

 

 

 

THEO DÕI

VỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN

NGHIỆP VỤ PCCC VÀ CNCH

 

TT

Nội dung tuyên truyền, huấn luyện PCCC

Ngày, tháng, năm

Cán bộ tuyên truyền huấn luyện PCCC

Tổng số người tham gia

Số người được cấp giấy CN

đã huấn luyện PCCC

 

1

Phổ biến cách phòng và chữa cháy do sử dụng điện và ga

 

11/9/2026

 

Nguyễn Thị Chuyên

 

145

 

 

1

Phổ biến nội quy sử dụng điện, phòng cháy chữa cháy

 

22/9/2026

 

Nhữ Thị Thủy

 

125

 

 

2

Hướng dẫn vận hành và bàn giao công nghệ hệ thống PCCC

 

09/10/2026

 

Trịnh Văn Thiện

 

125

 

 

3

Phổ biến nội quy sử dụng điện.

 

30/10/2026

 

Nguyễn T Tú Uyên

 

140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI

TÌNH HÌNH XÂY DỰNG, CHỈNH LÝ, HỌC TẬP, THỰC TẬP 

PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

 

TT

Ngày, tháng, năm

Nội dung xây dựng chỉnh lý học tập, thực tập phương án chữa cháy

Nhận xét đánh giá kết quả

Chữ ký của người có trách nhiệm tổ chức thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI CÔNG TÁC KIỂM TRA VỀ AN TOÀN PCCC

 

TT

Ngày, tháng, năm

Nội dung kiểm tra an toàn PCCC

Nhận xét đánh giá và kiến nghị

Chữ ký của cán bộ KT PCCC

Chữ ký của bộ phận được kiểm tra về PCCC

 

1

 

15/9/2026

Kiểm tra các phòng học, phòng kho, phòng đựng thiết bị, các phòng làm việc tại 04 phân hiêu.

Thiết bị được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

 

2

 

25/9/2026

Kiểm tra các thiết bị sử dụng điện trong nhà bếp tại 03 nhà bếp.

Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

3

 

06/10/2026

Kiểm tra thiết bị điện tại các phòng học, phòng kho các lớp, nhà kho tại 04 phân hiệu và các thiết bị sử dụng điện trong nhà bếp

Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

4

 

13/11/2026

Kiểm tra toàn bộ bình khó các loại bình khí (CO2) và bình bột tại 04 phân hiệu, các phòng học, phòng kho các lớp, nhà kho nhà bếp tại 04 phân hiệu.

Còn đủ số lượng các bình CO2 và bình bột và vẫn còn hạn sử dụng, sắp xếp phù hợp tại các điểm, gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

 

 

5

 

03/12/2026

Kiểm tra toàn bộ hệ thống phòng cháy tại 03 phân hiệu S.Khê, Mỹ Hưng, Văn Xá và các thiết bị sử dụng điện trong hệ thống PCCC tại 03 phân hiệu.

Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

 

* Chú ý: Mẫu phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo mức độ nội dung cụ thể. 

(1) - Tên của cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính.

(2) - Sơ đồ mặt bằng tổng thể: Cần thể hiện rõ các hạng mục, kích thước đường giao thông bên trong và bên ngoài, vị trí nguồn nước chữa cháy, các phía tiếp giáp xung quanh, vị trí lắp đặt máy bơm và các họng chữa cháy (nếu có) 

(3) - Vị trí địa lý: Ghi rõ các công trình, đường phố, sông, hồ…. tiếp giáp.

(4) - Giao thông bên trong và bên ngoài: Ghi rõ các tuyến đường bên trong và bên ngoài mà các phương tiện chữa cháy hoạt động hoặc không hoạt động được, khoảng cách đến đơn vị Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn.

(5) - Nguồn nước: Thống kê  tất cả các nguồn nước có thể phục vụ chữa cháy như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước… , ghi rõ khả năng lấy nước vào mùa mưa, mùa khô, lưu ý việc lấy nước hiệu quả; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.

(6) - Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái…; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, vận tốc cháy, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh.

(7) - Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ tổ chức, người phụ trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về PCCC; chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng theo quy định).

(8) - Tổ chức lực lượng, phương tiện thường trực chữa cháy hàng ngày: Ghi rõ việc tổ chức lực lượng, phương tiện có trách nhiệm thường trực sẵn sàng chữa cháy trong và ngoài giờ làm việc (hoặc ban ngày, ban đêm) và lực lượng có thể huy động bổ sung. 

(9) - Giả định tình huống cháy: Giả định tình huống cháy dễ dẫn đến cháy lan, đám cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy, cứu người mà cần phải huy động nhiều lực lượng và phương tiện mới có thể xử lý được. Ghi rõ thời điểm xảy cháy, điểm xuất phát cháy, nguyên nhân xảy cháy, chất cháy, thời gian cháy tự do, dự kiến khả năng lan truyền của đám cháy và những ảnh hưởng tác động tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ, khói, khí độc, sụp đổ công trình…; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn.

 (10) - Tổ chức triển khai các biện pháp chữa cháy, nhiệm vụ cụ thể của lực lượng chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ nhiệm vụ của từng người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai chữa cháy, cứu người, cứu tài sản, đón tiếp các lực lượng được huy động đến, đảm bảo hậu cần cho các lực lượng tham gia chữa cháy trong trường hợp đám cháy kéo dài, bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.

(11) - Sơ đồ khu vực cháy và triển khai phương tiện để chữa cháy: Vẽ mặt bằng tổng thể (riêng với nhà nhiều tầng phải có thêm mặt cắt đứng); các công trình, đường phố, sông, hồ… giáp ranh; hướng gió chủ đạo; giao thông nguồn nước bên trong và chỉ dẫn nguồn nước bên ngoài; kích thước công trình, khoảng cách giữa các hạng mục công trình; vị trí đám cháy; bố trí lực lượng triển khai phương tiện để chữa cháy; hướng tấn công chính… (Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định).

(12) - Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy … Cảnh sát PCCC và CNCH có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung mà người chỉ huy chữa cháy tại chỗ cần chú ý báo cáo tình hình về đám cháy và những việc liên quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH, nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và thực hiện yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy mới này.  

(13) - Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống cháy xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ khác nhau và việc tổ chức chữa cháy khác nhau; cách ghi nội dung từng tình huống cháy cụ thể tương tự như cách ghi của tình huống cháy lớn phức tạp nhất. Trong đó cần đề cập đến việc xử lý tình huống cháy khi mới phát sinh hay vừa mới phát hiện. 

(14) - Bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh hưởng đến nội dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại. 

(15) - Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức học và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện đã thực tập và kẹp vào phương án chữa cháy này.

(16) - Chức danh người phê duyệt phương án chữa cháy.

(17) - Chức danh người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KÝ HIỆU HÌNH VẼ DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

 

BỂ CÁT 10M3

Oval: BC-10

 

 

NHỮNG SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN THIẾT

  1. Báo Cháy: 114

  2. Đơn vị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn sở tại: 

    Đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 33: 024.33242114

  3. Chính quyền địa phương sở tại: ........................................................................................................................

  4. Đơn vị công an gần nhất: .......................................................................................................................................

  5. Các đội PC&CC cơ sở, dân phòng lân cận: .................................................................................................

+ ..........................................................................................................................................................................................................

+ ..........................................................................................................................................................................................................

+ ..........................................................................................................................................................................................................

+ ..........................................................................................................................................................................................................

6- Điện lực: ................................................................................................................................................................................

7- Cấp nước: ..............................................................................................................................................................................

8- Y tế: ...........................................................................................................................................................................................

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

 

                                                                                                   

 

 

 

 

HỒ SƠ

QUẢN LÝ CÔNG TÁC PCCC

 

 

 

 

 

 

 

      Tên cơ sở  : TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

      Chủ quản  : UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ TAM HƯNG

      Địa chỉ       : XÃ TAM HƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

      Điện thoại : 0383.111979

      Fax, Email: tmnth1_tamhung@hanoi.gov.vn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                   

 

 

Tam Hưng, tháng 9 năm 2026

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


 

THỐNG KÊ

CÁC DANH MỤC TÀI LIỆU PCCC VÀ CNCH CÓ TRONG HỒ SƠ

 

TT

TÀI LIỆU

NGÀY, THÁNG, NĂM

SỐ

GHI CHÚ

1

Thống kê tài liệu về PCCC&CNCH có trong hồ sơ.

 

 

 

2

Hướng dẫn lập HS theo dõi quản lý hoạt động PCCC.

10/9/2026

 

 

3

Bản cam kết đảm bảo về PCCC&CNCH.

10/9/2026

 

 

4

Danh sách CB,GV,NV thực hiện ký cam kết đảm bảo an toàn về công tác PCCC&CNCH.

10/9/2026

 

 

5

Phiếu quản lý cơ sở về PCCC và CNCH.

10/9/2026

 

 

6

Quyết định thành lập Ban chỉ huy PCCC và CNCH. 

10/9/2026

 

 

7

Danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở.

10/9/2026

 

 

8

QĐ V.v quy định trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH.

10/9/2026

 

 

9

Quyết định thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở.

10/9/2026

 

 

10

Danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở.

10/9/2026

 

 

 

11

Danh sách lực lượng PCCC và CNCH được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH (Có giấy chứng nhận kèm theo).

10/9/2026

 

 

12

QĐ V.v ban hành nội quy PCCC và CNCH .

10/9/2026

 

 

13

Nội quy, quy định về PCCC và CNCH.

10/9/2026

 

 

14

Nội quy sử dụng điện.

10/9/2026

 

 

15

Nội quy phòng cháy kho vật tư.

10/9/2026

 

 

16

Bảng thổng kê phương tiện PCCC.

10/9/2026

 

 

17

Phiếu thống kê phương tiện PCCC.

10/9/2026

 

 

18

KH dự trù kinh phí cho các HĐ về PCCC,CNCH.

10/9/2026

 

 

19

Bảng theo dõi công tác tuyên truyền, bồi bưỡng, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH.

10/9/2026

 

 

20

Bảng theo dõi tình hình XD, chỉnh lý, học tập, thực tập phương án chữa cháy.

10/9/2026

 

 

21

Bảng theo dõi công tác kiểm tra về an toàn PCCC.

10/9/2026

 

 

22

H.dẫn ghi P.án chữa cháy và ký hiệu trong sơ đồ CC.

10/9/2026

 

 

23

Kế hoạch thực tập phương án PCCC&CNCH.

10/9/2026

 

 

24

Kế hoạch-Phương án thực hiện công tác PCCC & CNCH bảo vệ cơ quan an toàn.

10/9/2026

 

 

25

Sổ theo dõi phương tiện PCCC

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN

LẬP HỒ SƠ THEO DÕI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PCCC

(Trích Mục I, Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 của Bộ Công an)

 

        1. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy chữa cháy và CNCH gồm:

a) Quy định, nội quy, quy trình, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy;

b) Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu có); giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (nếu có);

c) Phiếu phân loại cơ sở về phòng cháy và chữa cháy;

d) Quyết định thành lập đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện Phòng cháy và chữa cháy.

đ) Phương án chữa cháy đã được phê duyệt;

e) Biên bản kiểm tra an toàn về PCCC và CNCH; các văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác PCCC và CNCH; Biên bản vi phạm và Quyết định liên quan đến xử lý vi phạm về PCCC và CNCH (nếu có);

g) Các sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ và hoạt động của đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng; sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

h) Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy; hồ sơ vụ cháy (nếu có).

2. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC và CNCH phải bổ sung thường xuyên và kịp thời.

3. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC và CNCH do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở chỉ đạo lập và lưu giữ.

Có báo cáo bằng văn bản ký đóng dấu của người đại diện trước pháp luật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


 

BẢN CAM KẾT

ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ PCCC&CNCH

 

Kính gửi: Công an Xã Tam Hưng;

               Đội chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khu vực số 33, xã Thanh Oai. 

Tên tôi là: Nguyễn Thị Nguyệt - Chức vụ: Hiệu trưởng

Đại diện cơ sở ký cam kết: Trường mầm non Tam Hưng 1.

Trụ sở chính: Phân hiệu Song Khê, xã Tam Hưng, TP Hà Nội.

Để đảm bảo an toàn về công tác phòng cháy chữa cháy và CNCH trong tại các phân hiệu của trường mầm non Tam Hưng 1, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện tốt các nội dung đảm bảo an toàn PCCC&CNCH như sau:

1. Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị tuân thủ đầy đủ các quy định về công tác đảm bảo PCCC&CNCH.

2. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; quản lý và duy trì tốt hoạt động thường trực của đội phòng cháy chữa cháy và CNCH cho toàn thể CB,GV,NV và CMHS tại cơ sở. 

3. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy chữa cháy, CNCH và yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy và CNCH theo quy định của pháp luật;

4. Quản lý chặt chẽ nguồn lửa, nguồn nhiệt: Khi đun nấu tại nhà bếp, thắp hương thờ cúng…, sử dụng các thiết bị điện trong các phòng học, phòng chức năng, nhà bếp…, để cách xa các vật liệu dễ cháy và phải có người trông coi;

5. Tăng cường tổ chức tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy và CNCH tại các phân hiệu trong toàn trường.

6. Đảm bảo trang bị đầy đủ và duy trì tốt hoạt động của các phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy; tổ chức học tập và thực tập phương án chữa cháy cho lực lượng PCCC&CNCH tại cơ sở; xây dựng các tình huống xử lý sự cố cháy, nổ và phân công nhiệm vụ cụ thể.

7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; không gây nguy hiểm cháy, nổ đối với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận; Tổ chức tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không để xảy ra cháy, nổ; Khi có sự cố cháy, thì chủ động phát hiện, dập tắt kịp thời. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị cơ sở lân cận, hộ gia đình và chính quyền địa phương sở tại trong việc tổ chức các hoạt động PCCC&CNCH. Sẵn sàng tham gia các hoạt động chữa cháy, cứu hộ theo yêu cầu.

9. Khi phát hiện các hành vi vi phạm có liên quan đến việc sản xuất, mua, bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng các chất, hàng nguy hiểm cháy, nổ mà không đảm bảo các quy định an toàn PCCC, sẽ thông báo ngay cho Đội Cảnh sát PCCC&CNCH - khu vực số 33 khu vực Thanh Oai theo số điện thoại 02433.242.114.

10. Thực hiện lệnh huy động, tham gia các hoạt động PCCC&CNCH của cấp có thẩm quyền.

11. Tổ chức cho các tập thể, cá nhân trong đơn vị ký cam kết thực hiện an toàn về công tác PCCC&CNCH.

Tôi và cơ sở chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm những cam kết trên./.

 

 

Nơi nhận:

- Ban Công an xã Tam Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH số 33 xã T.Oai (để b/c);

- Lưu VT./.

Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

             UBND XÃ TAM HƯNG

TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

 


 

DANH SÁCH

Cán bộ, giáo viên, nhân viên ký cam kết đảm bảo an toàn

về công tác phòng cháy, chữa cháy 

Năm học 2026 - 2027

 

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Chức vụ

TĐCM

Ký tên

Ghi chú

1

Nguyễn Thị Nguyệt 

29/12/1979

H.trưởng

ĐH

 

 

2

Nhữ Thị Thủy 

17/1/1971

PHT

ĐH

 

 

3

Nguyễn Thị Tú Uyên

30/9/1973

PHT

ĐH

 

 

4

Nguyễn Thị Chuyên

08/10/1983

PHT

ĐH

 

 

5

Lê Thị Hoan

19/4/1972

P.H.T

ĐH

 

 

6

Nguyễn Thị Liên

03/7/1972

P.H.T

ĐH

 

 

7

Lê Huy Thắng 

16/8/1983

NV BV

NH

 

 

8

Tạ Văn Duy

01/4/1993

NVBV

NH

 

 

9

Cao Văn Long

20/11/1988

NVBV

NH

 

 

10

Đỗ Thị Hồng Vân

30/7/1974

G.viên

ĐH

 

 

11

Lê Thị Kim Uyển

03/5/1980

G.viên

ĐH

 

 

12

Lê Thị Hảo

13/12/1972

G.viên

ĐH

 

 

13

Phạm Thị Hằng

25/5/1977

G.viên

ĐH

 

 

14

Nguyễn Thị Thoa

23/5/1972

G.viên

ĐH

 

 

15

Trịnh Thị Nhàn

04/5/1983

G.viên

ĐH

 

 

16

Lê Hồng Thuý

30/10/1991

G.viên

ĐH

 

 

17

Phạm Thị Hường 

11/5/1988

G.viên

ĐH

 

 

18

Tào Thị Hiền

12/7/1984

G.viên

ĐH

 

 

19

Ngô Thị Hạnh

22/5/1990

G.viên

ĐH

 

 

20

Trần Thị Tươi

11/4/1984

G.viên

ĐH

 

 

21

Bùi Thị Hiền

27/10/1969

G.viên

ĐH

 

 

22

Lê Thị Toan

05/9/1972

G.viên

TC

 

 

23

Tạ Thị Thu Hiền

01/5/1973

G.viên

ĐH

 

 

24

Đào Thị Tâm

14/7/1973

G.viên

ĐH

 

 

25

Nguyễn Thị Hợp 

09/11/1979

G.viên

ĐH

 

 

26

Lê Thị Thu Cúc

08/9/1978

G.viên

ĐH

 

 

27

Nguyễn Thị Hoa

01/9/1979

G.viên

ĐH

 

 

28

Nguyễn Thị Tân

19/4/1981

G.viên

ĐH

 

 

29

Nguyễn Thị Lệ

01/01/1981

G.viên

ĐH

 

 

30

Bùi Thị Ngọc

20/6/1982

G.viên

ĐH

 

 

31

Lê Thị Mỹ

03/10/1982

G.viên

ĐH

 

 

32

Vương Thị Miến

28/01/1982

G.viên

ĐH

 

 

33

Nguyễn Thị Đăng

20/6/1984

G.viên

ĐH

 

 

34

Nguyễn Thị Liên

18/5/1984

G.viên

ĐH

 

 

35

Kiều Bích Thuỷ

14/11/986

G.viên

ĐH

 

 

36

Nguyễn Thị Nga

30/6/1986

G.viên

ĐH

 

 

37

Lê Thị Yến

29/5/1986

G.viên

ĐH

 

 

38

Nguyễn Thị Thu Chang

18/3/1986

G.viên

ĐH

 

 

39

Nguyễn Thị Văn

31/8/1985

G.viên

ĐH

 

 

40

Tạ Thị Thuỳ

01/02/1987

G.Viên

ĐH

 

 

41

Trần Thị Hà

28/10/1987

G.viên

ĐH

 

 

42

Tào Thị Hoa

06/7/1988

G.viên

ĐH

 

 

43

Phùng Thị Thanh

13/01/1989

G.viên

ĐH

 

 

44

Tào Thị Ngần

20/9/1990

G.viên

ĐH

 

 

45

Nhữ Ngọc Ánh

01/7/1991

G.viên

ĐH

 

 

46

Nguyễn T Thanh Dung

14/6/1991

G.viên

ĐH

 

 

47

Bùi Thị Hiền

11/5/1992

G.viên

CĐ

 

 

48

Lã Thị La

09/9/1992

G.viên

ĐH

 

 

49

Nguyễn Thị Nga

26/8/1993

G.viên

ĐH

 

 

50

Nguyễn Ngọc Hà

14/5/1994

G.viên

ĐH

 

 

51

Tạ Thị Phượng

12/7/1973

NVND

TC

 

 

52

Tào Thị Nga

01/6/1982

NVND

TC

 

 

53

Nguyễn Thị Ái Liên

19/9/1977

NVND

CĐ

 

 

54

Nguyễn Thị Tuyến

02/01/1981

NVND

CĐ

 

 

55

Nguyễn Thị Kim Duyên

26/9/1982

NVND

TC

 

 

56

Nguyễn Thị Minh Thư

01/5/1985

NVND

TC

 

 

57

Nguyễn Thị Ly

16/10/1988

NVND

TC

 

 

58

Kiều Thị Yên

11/11/1972

NVND

TC

 

 

59

Đào Thị Thúy

19/2/1979

G.viên

TS

 

 

60

Phạm Thị Hương

09/3/1980

G.viên

ĐH

 

 

61

Nguyễn Thị Thúy 

11/11/1981

G.viên

ĐH

 

 

62

Kiều Thị Hằng

02/02/1982

G.viên

ĐH

 

 

63

Nguyễn Thị Anh

02/6/1991

G.viên

ĐH

 

 

64

Trịnh T Thi Hương

12/8/1981

G.viên

ĐH

 

 

65

Nguyễn T Tố Hương

4/7/1972

G.viên

ĐH

 

 

66

Lê Thị Bình

23/10/1983

G.viên

ĐH

 

 

67

Hoàng Thị Thi

24/10/1985

G.viên

ĐH

 

 

68

Phạm Thị Duyên

23/7/1987

G.viên

ĐH

 

 

69

Nguyễn Thị Hằng 

27/3/1988

G.viên

ĐH

 

 

70

Tạ Thị Dương

17/5/1990

G.viên

ĐH

 

 

71

Đào Thị Hường

03/8/1985

G.viên

ĐH

 

 

72

Ngô Thị Nga

6/6/1985

G.viên

ĐH

 

 

73

Phạm Thị Như Ngọc

7/11/1990

G.viên

ĐH

 

 

74

Nguyễn Bích Huệ

10/10/1993

G.viên

ĐH

 

 

75

Nguyễn Thị Thanh

16/02/1994

G.viên

ĐH

 

 

76

Lê Thị Mai Hương

28/6/1980

G.viên

ĐH

 

 

77

Hoàng Thị Thúy

18/11/1990

G.viên

ĐH

 

 

78

Nguyễn Thị Phương A

20/12/1987

G.viên

ĐH

 

 

79

Nguyễn Thị Thơm

07/6/1990

G.viên

ĐH

 

 

80

Nguyễn Thị Hoa

15/3/1991

G.viên

ĐH

 

 

81

Nguyễn Thị Đức

9/2/1993

G.viên

ĐH

 

 

82

Nguyễn Thị Hường

3/10/1973

G.viên

ĐH

 

 

83

Lê Thị Thanh Yên 

28/6/1986

G.viên

ĐH

 

 

84

Lê Thị Tâm

23/01/1991

G.viên

ĐH

 

 

85

Đào Thị Trang

22/10/1990

G.viên

ĐH

 

 

86

Hoàng Thị Hòa 

27/12/1985

G.viên

ĐH

 

 

87

Lê Thị Tuyết

28/3/1980

G.viên

ĐH

 

 

88

Tạ T Thanh Dung

21/5/1994

G.viên

ĐH

 

 

89

Ng Thị Thạch Anh

16/9/1993

G.viên

ĐH

 

 

90

Lê Thị Thúy Bình

12/2/1973

G.viên

ĐH

 

 

91

Lưu Thị Hương

20/10/1980

G.viên

ĐH

 

 

92

Nguyễn Thị Sáng

22/02/1991

G.viên

ĐH

 

 

93

Nguyễn Thị Phương B

06/5/1991

G.viên

ĐH

 

 

94

Nguyễn Thị Thủy

22/10/1973

NVND

TCNĂ

 

 

95

Nguyễn Thị Tâm

02/2/1988

NVND

CĐNĂ

 

 

96

Lê Thị Quỳnh

28/8/1978 

NVND

CĐNĂ

 

 

97

Nguyễn Thị Hường

07/01/1989

NVND

CĐNĂ

 

 

98

Nguyễn Thị Liêm

15/1/1976

NVND

TCNĂ

 

 

99

Nguyễn Thị Thơm

06/10/1974

NVND

TCNĂ

 

 

100

Tạ Thị Nguyệt

21/9/1983

NVND

TCNĂ

 

 

101

Nguyễn Thị Giang

26/7/1984

NVND

TCNĂ

 

 

102

Hoàng Văn Tiến

10/7/1967

NVBV

NH

 

 

103

Nguyễn Trung Tín

04/8/1992

NVBV

NH

 

 

104

Đào Thị Hằng

19/9/1987

NVKT

ĐHKT

 

 

105

Lê Thị Giang

30/9/1989

NVYT

ĐHĐD

 

 

106

Nguyễn Thị Mai

02/3/1982

G.viên

TS

 

 

107

Đào Thùy Hương

06/02/1983

G.viên

ĐH

 

 

108

Tào Minh Ánh

15/3/1984

G.viên

ĐH

 

 

109

Tào Thị Thủy

12/8/1978

G.viên

CĐ

 

 

110

Nguyễn Thị Nhung

06/02/1993

G.viên

ĐH

 

 

111

Nguyễn Thị Ngọc

30/3/1992

G.viên

ĐH

 

 

112

Dương Thị Thủy Ngân

30/5/1979

G.viên

ĐH

 

 

113

Nguyễn Thị Mai Vinh

07/11/1986

G.viên

ĐH

 

 

114

Nguyễn Thị Nhưỡng

25/4/1981

G.viên

CĐ

 

 

115

Nguyễn T Ánh Nguyệt

27/9/1989

G.viên

ĐH

 

 

116

Phan Thị Lan

24/10/1982

G.viên

ĐH

 

 

117

Nguyễn Ngọc Huệ

27/6/1985

G.viên

ĐH

 

 

118

Thái Thị Thúy

21/3/1991

G.viên

ĐH

 

 

119

Nguyễn Thị Hồng

14/6/1981

G.viên

ĐH

 

 

120

Lê Thị Yến

25/9/1991

G.viên

ĐH

 

 

121

Đỗ Kim Tiệm

22/12/1974

G.viên

ĐH

 

 

122

Đỗ Thị Thắm

29/3/1984

G.viên

ĐH

 

 

123

Lê Thị Chúc

10/10/1985

G.viên

ĐH

 

 

124

Tào Thị Tân

10/03/1973

G.viên

ĐH

 

 

125

Nguyễn Thị Thúy Hằng

15/4/1986

G.viên

ĐH

 

 

126

Nguyễn T Thanh Thủy

06/9/1984

G.viên

ĐH

 

 

127

Nguyễn T Diệu Lương

17/01/1991

G.viên

ĐH

 

 

128

Đàm Thị Bích Lan

25/10/1972

G.viên

ĐH

 

 

129

Tào Thị Hằng

14/8/1985

G.viên

ĐH

 

 

130

Phạm Thị Duyên

03/10/1989

G.viên

CĐ

 

 

131

Lê Thị Vân Anh

29/01/1981

G.viên

ĐH

 

 

132

Tào Minh Tính

23/5/1982

G.viên

ĐH

 

 

133

Đặng Thị Son

10/6/1979

G.viên

ĐH

 

 

134

Nguyễn Thị Bích Hằng

02/7/1970

G.viên

TC

 

 

135

Cấn Thị Hải Yến

06/10/1991

G.viên

ĐH

 

 

136

Phạm Thị Thanh Huyền

06/4/1982

NVND

CĐNĂ

 

 

137

Nguyễn Thị Hậu

01/6/1982

NVND

TCNĂ

 

 

138

Nguyễn Thị Khuyên

10/02/1988

NVND

TCNĂ

 

 

139

Nguyễn Đơn Ca

12/10/1984

NVND

CĐNĂ

 

 

140

Nguyễn Thị Dung

19/01/1984

NVND

CĐNĂ

 

 

141

Dương Thị Chung

06/9/1979

NVND

TCNĂ

 

 

142

Nguyễn Thu Trang

01/7/1984

NVND

TCNĂ

 

 

143

Lê Thị Phương Thảo

18/02/1988

NVND

TCNĂ

 

 

144

Nguyễn Ngọc Anh

05/11/1983

NVBV

NH

 

 

145

Lê Hải Toàn

24/7/1983

NVBV

NH

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

 

 

 

 

Nhữ Thị Thủy

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

 

 

 

 

PHIẾU  QUẢN LÝ CƠ SỞ VỀ PCCC và CNCH

1. Loại sơ sở: Cơ sở giáo dục mầm non công lập.                  

 

 

3. Tên Cơ sở: Trường mầm non Tam Hưng 1

     Email: tmnth1­_tamhung@hanoi.gov.vn .  Websidte:  

4. Năm thành lập:    2026                                Điện thoại: 0363.111979

5. Địa chỉ: Xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội.

6. Thuộc: xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội.

7. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở:  Nguyễn Thị Nguyệt . Điện thoại: 0363.11197                                                             

8. Cơ quan quản lý trực tiếp: Uỷ ban nhân dân xã Tam Hưng.

 

 

 

     - Loại hình hoạt động:         Chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non                                                           

 

 

 

 

STT

Tên văn bản

Số văn bản

Ngày cấp

Cơ quan cấp

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15. Các thông số về tính chất, đặc điểm có liên quan đến công tác PCCC của các hạng mục trong cơ sở:

STT

Tên công trình, nhà, xưởng, kho, bãi

Hạng sản xuất

Bậc chịu lửa

Quy mô

Chất cháy chủ yếu

Ghi chú

Diện tích (m2)

Khối tích (m3)

Số tầng

Số phòng, giường, số hộ, kinh doanh, số chỗ ngồi

Tên chất cháy

Khối lượng m3

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16. Lực lượng PCCC và CNCH cơ sở: 

         Tổng số: 145 người. Số người được HLNVPCCC: 145 người

  • Trong giờ làm việc có:  141  người

  • Ngoài giờ làm việc có:  04   người

  • Họ tên đội trưởng đội PCCC và CNCH cơ sở: Lê Huy Thắng

  • Bộ phận công tác: Nhân viên Bảo vệ 

  • Điện thoại di động: 0989.424932.

17. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy:

 

STT

Tên, loại phương tiện PCCC

Số lượng

Tình trạng hoạt động

Vị trí bố trí, lắp đặt

Tốt

Trung bình

kém

Hư hỏng

 

1

 

Bình C02

 

10+30+

25+35

x

 

 

 

Tại 03 bếp ăn tập thể và hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường.

 

2

 

Bình bột

 

20+30+

30+35

x

 

 

 

Tại 03 bếp ăn tập thể và hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường.

3

Xô

20+20+

20+20

x

 

 

 

Tại các lớp, văn phòng và nhà bếp củ 04 phân hiệu.

 

4

 

Cát

 

30m3

x

 

 

 

Sân trường của 04 phân hiệu.

5

Chăn

216

x

 

 

 

Kho 36 lớp các phân hiệu.

 

6

Dây dẫn nước

 

1.000m

x

 

 

 

Khu vực nhà chữa cháy của 04 phân hiệu.

18. Nguồn nước chữa cháy:

STT

Tên nguồn nước

( Bể chứa, nguồn nước đô thị, ao hồ, sông, suối)

Vị trí

Khối tích

(m3) cơ sở hợp lấy nước từ đường ống cấp nước đô thị thì ghi đường kính ống (mm)

Khả năng hút nước

Trong Cơ sở

Ngoài Cơ sở (ghi khoảng cách từ nguồn nước đến Cơ sở là bao nhiêu km)

Xe chữa cháy

 

 

Máy bơm chữa cháy

1

Bể chứa phân hiệu Song Khê

x

 

350m3

x

x

2

Bể chứa phân hiệu Hưng Giáo

x

 

150m3

x

 

3

Bể chứa phân hiệu Mỹ Hưng

x

 

350m3

x

x

4

Bể chứa phân hiệu Văn Xá

x

 

250m3

x

x

5

Hồ nước phân hiệu Song Khê

 

100m

5.000m3

 

 

6

Hồ nước phân hiệu Hưng Giáo

 

50m

5.000m3

 

 

7

Hồ nước phân hiệu Mỹ Hưng

 

100m

 

 

 

8

Hồ nước phân hiệu Văn Xá

 

 

 

 

 

19. Công tác tuyên truyền, huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH:

STT

Ngày, tháng, năm

Nội dung tuyên truyền huấn luyện, và bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC

Thời lượng (Giờ)

Số lượng đối tượng tham gia

Số lượng Giấy CN HLNV PCCC được cấp

Lực lượng PCCC Cơ sở

Cán bộ, quản lý, lãnh đạo

Người lao động

Đối tượng khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cơ sở thuộc diện kiểm tra: + 2 lần/năm:   x

STT

Ngày, tháng, năm kiểm tra

Chế độ kiểm tra

STT

Ngày, tháng, năm kiểm tra

Chế độ kiểm tra

STT

Chế độ kiểm tra

Chế độ kiểm tra

Định kỳ

đột xuất

Định kỳ

đột xuất

Định kỳ

đột xuất

1

 

 

 

6

 

 

 

11

 

 

 

2

 

 

 

7

 

 

 

12

 

 

 

3

 

 

 

8

 

 

 

13

 

 

 

4

 

 

 

9

 

 

 

14

 

 

 

5

 

 

 

10

 

 

 

15

 

 

 

21. Công tác xử lý vi phạm về PCCC:

STT

Ngày, tháng, năm kiểm tra

Hành vi vi phạm quy định về PCCC

Đối tượng vi phạm

Biện pháp xử lý

Cảnh cáo

Phạt tiền (tr.đồng)

Tạm đình chỉ

đình chỉ

Biện pháp xử lý khác

Ngày tạm phục hồi

Ngày phục hồi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thực tập phương án :

STT

Ngày, tháng, năm kiểm tra

Tình huống thực tập

Lực lượng, số lượng tham gia

Phương tiện tham gia

Đánh giá kết quả

Lực lượng

Số lượng

Lực lượng

Số lượng

Tốt

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23. Tình hình cháy, nổ:

STT

Giờ, ngày, tháng, năm xảy cháy

Nơi xảy cháy, nổ

Nguyên nhân cháy, nổ

Thiệt hại

Công tác xử lý sau vụ cháy

Về người

Tài sản (tr.đồng)

Xử lý hành chính

Khởi tố vụ án

Chết

Bị thương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24. Những thay đổi của Cơ sở có liên quan dến công tác PCCC:

STT

Ngày, tháng, năm

Nội dung thay đổi

(Công năng, xây dựng mở rộng, cải tạo)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

CÁN BỘ LẬP PHIẾU

 

 

 

 

Nhữ Thị Thuỷ

     

 

 

 
 
 
 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

Số: 28/QĐ-MNTH1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

                      Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy và CNCH

Năm học 2026 - 2027

¯¯¯¯¯¯¯¯

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

Căn cứ Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số Điều Luật phòng cháy và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. 

- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;

- Theo đề nghị của Ban giám hiệu trường mầm non Tam Hưng 1;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều I: Nay thành lập Ban chỉ huy PCCC và CNCH cơ sở trường mầm non Tam Hưng 1 xã Tam Hưng gồm 45 ông (bà) (có tên trong danh sách kèm theo).

Điều II: Ban chỉ huy PCCC và CNCH cơ sở có nhiệm vụ: 

1. Chỉ đạo đội PCCC và CNCH cơ sở tổ chức hoạt động PCCC và CNCH, tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH, lập và thực tập phương án chữa cháy của cơ sở, quản lý trang thiết bị PCCC, dự trù kinh phí cho hoạt động PCCC và CNCH hàng năm. 

2. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH, tham gia các hoạt động PCCC và CNCH khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 

3. Chỉ đạo đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH. Tổ chức lập và lưu giữ hồ sơ về PCCC và CNCH của cơ sở theo quy định.

4. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết các hoạt động về PCCC và CNCH của cơ sở, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC và CNCH, khen thưởng, kỷ luật những trường hợp vi phạm các quy định về PCCC và CNCH.

Điều III: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) có tên tại Điều I, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c);

- Như Điều III (để t/h);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

        

  UBND XÃ TAM HƯNG

 

 

DANH SÁCH 

BAN CHỈ HUY CÔNG TÁC PCCC VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ 

Trường mầm non Tam Hưng 1

(Ban hành kèm theo QĐ số 28/QĐ-MNTH1 ngày 10 tháng 9 năm 2026

của Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1)

STT

Họ và tên

Chức vụ công tác

Phân công nhiệm vụ

   1

Nguyễn Thị Nguyệt 

Hiệu trưởng

Trưởng ban

2

Nhữ Thị Thủy

Phó Hiệu trưởng

Phó ban PHSK

3

Nguyễn T Tú Uyên

Phó Hiệu trưởng

Phó ban PHMH

4

Nguyễn Thị Liên

Phó Hiệu trưởng

Phó ban PHVX

  5

Lê Huy Thắng 

NVBV PH Song Khê

Thành viên PHSK

6

Tạ Văn Duy

NVBV PH Song Khê

Thành viên PHSK

7

Cao Văn Long

NVBV PH Hưng Giáo

Thành viên PHHG

8

Nguyễn Ngọc Anh

NVBV PH Văn Xá

Thành viên PHVX

9

Lê Hải Toàn

NVBV PH Hưng Giáo

Thành viên PHHG

10

Hoàng Văn Tiến

NVBV PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

11

Nguyễn Trung Tín

NVBV PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

   12

Nguyễn Thị Liên

GV-TT PH Song Khê

Thành viên PHSK

13

Trịnh Thị nhàn

GV-TP PH Song Khê

Thành viên PHSK

14

Đỗ Thị Hồng Vân

GV-TT PH Hưng Giáo

Thành viên PHHG

15

Lê Thị Hảo

GV-TP PH Hưng Giáo

Thành viên PHHG

16

Nguyễn Thị Phương

GV-TT PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

17

Nguyễn Thị Hằng 88

GV-TP PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

18

Đỗ Thị Thắm

GV-TT PH Văn Xá

Thành viên PHVX

19

Tào Thị Hằng

GV-TP PH văn Xá

Thành viên PHVX

20

Lê Hồng Thuý

GV-B.Thư chi đoàn TN

Thành viên PHSK

21

Phạm T Như Ngọc

GV-PBT chi đoàn TN

Thành viên PHMH

22

Nguy T Thanh Dung

GV-UVBCH chi đoàn TN

Thành viên PHSK

23

Nguyễn Thị Ngọc

GV-UVBCH chi đoàn TN

Thành viên PHVX

24

Tạ Thị Thanh Dung

GV-UVBCH chi đoàn TN

Thành viên PHMH

25

Đào Thùy Hương 

GV-TT Tổ MG 5T

Thành viên PHSK

26

Trần Thị Hà

GV-TP Tổ MG 5T

Thành viên PHHG

27

Nguyễn Thị Mai

GV-TT Tổ MG 4T

Thành viên PHSK

28

Nguyễn Thị Anh

GV-TP Tổ MG 4T

Thành viên PHMH

29

Lê Thị Hoan

GV-TT Tổ MG 3T

Thành viên PHHG

30

Tào Thị Hiền

GV-TP Tổ MG 3T

Thành viên PHSK

31

Phạm Thị Hương

GV-TT Tổ Nhà trẻ

Thành viên PHMH

32

Đào Thị Thúy

GV-TP Tổ Nhà trẻ

Thành viên PHMH

33

Nguyễn Thị Liên 72

GV-TT Tổ Nuôi dưỡng

Thành viên PHVX

34

Nguyễn Thị Hậu

NVND-TP Tổ nuôi dưỡng

Thành viên PHVX

35

Cấn Thị Hải Yến

GV-PT phòng Y tế S.Khê

Thành viên PHSK

36

Lê Thị Giang

NVYT-PT PH Mỹ Hưng

Thành viên PHMH

37

Tào Thị Nga

NVND-TT bếp PH S.Khê

Thành viên PHSK

38

Nguyễn T Minh Thư

NVND-TP bếp PH S.Khê

Thành viên PHSK

39

Nguyễn Thị  Đan Ca

NVND-TP bếp PH V.Xá

Thành viên PHVX

40

Nguyễn Thị Tâm

NVND-TT bếp PH MH

Thành viên PHMH

41

Nguyễn Thị Hường

NVND-TP bếp PH MH

Thành viên PHMH

42

Phạm Thị Hường

Giáo viên lớp A2

Thành viên PHSK

43

Vương Thị Miến

Giáo viên lớp A3

Thành viên PHSK

44

Lê Thị Vân Anh

Giáo viên lớp B5

Thành viên PHVX

45

Nguyễ T Thạch Anh

Giáo viên lớp C6

Thành viên PHMH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

Số: 29/QĐ-PCCC-MNTH1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

  Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH 

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

Căn cứ Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số Điều Luật phòng cháy và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. 

- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;

- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường MN Tam Hưng 1,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay quy định chế độ trách nhiệm về công tác PCCC và CNCH tại trường MN Tam Hưng 1 như sau: PCCC và CNCH là trách nhiệm, nghĩa vụ của tất cả mọi cán bộ GV,NV trong trường MN Tam Hưng 1 và khách đến liên hệ công tác, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về công tác PCCC và CNCH, đảm bảo an toàn khu vực được giao quản lý và thực hiện tốt nhiệm vụ an toàn cháy, nổ chung của cơ sở.

Điều 2: Trên cơ sở chương trình, kế hoạch và những quy định về công tác PCCC và CNCH của Nhà nước, trường mầm non Tam Hưng 1 đã ban hành, các bộ phận và mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường có trách nhiệm thực hiện tốt và đảm bảo an toàn PCCC và CNCH.

Điều 3: Thành tích trong hoạt động PCCC và CNCH của các bộ phận (các tổ, các bộ phận chuyên môn) trực thuộc nhà trường là một trong những tiêu chí đề xuất khen thưởng hàng năm. Nếu để xảy ra cháy, nổ ở bộ phận nào, thì tùy thuộc mức độ thiệt hại bộ phận đó chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật.

Điều 4: Ban chỉ huy PCCC và CNCH có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình hoạt động về công tác PCCC và CNCH, định kỳ thống kê, báo công tác PCCC và CNCH theo quy định.

Điều 5: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban chỉ huy PCCC và CNCH, các bộ phận, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c);

- Như Điều 5 (để t/h);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                  Nguyễn Thị Nguyệt

HƯỚNG DẪN

Lập và số lượng đội viên Đội PCCC và CNCH cơ sở 

(Trích Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an 

hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ)

 

TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA ĐỘI PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY CƠ SỞ

a. Biên chế đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở được quy định như sau:

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có dưới 10 người thường xuyên làm việc, thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội PCCC và CNCH cơ sở và do những người lãnh đạo cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới đó làm đội trưởng, đội phó;

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 10 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc; 

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 15 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 100 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

- Phương tiện giao thông cơ giới, cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 Tổ PCCC và CNCH cơ sở; biên chế của Tổ PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu từ 05 đến 07 người, trong đó có 01 Tổ trưởng và các Tổ phó giúp việc.

b. Cán bộ, đội viên đội PCCC và CNCH cơ sở là những người thường xuyên làm việc tại cơ sở hoặc trên phương tiện giao thông cơ giới đó.

c. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới ra quyết định bổ nhiệm Đội trưởng, Đội phó đội PCCC và CNCH cơ sở, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ PCCC và CNCH cơ sở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

Số: 30/QĐ-PCCC-MNTH1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

           Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

                                                           QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Đội phòng cháy chữa cháy và CNCH cơ sở

 


 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ);

- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;

- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường MN Tam Hưng 1;

QUYẾT ĐỊNH:   

Điều I: Nay thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở trường mầm non Tam Hưng 1 gồm có 25 người (có sách kèm theo).

Điều II: Đội PCCC và CNCH cơ sở có nhiệm vụ:

1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức PCCC và CNCH; xây dựng phong trào quần chúng tham gia PCCC và CNCH.

3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH.

4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH.

5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.

Điều III: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) có tên tại Điều I, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c);

- Như Điều I (để t/h);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

            UBND XÃ TAM HƯNG

TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

 


 

DANH SÁCH ĐỘI PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CNCH CƠ SỞ 

Trường mầm non Tam Hưng 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/QĐ-PCCC-MNTH1 ngày 10/9/2026)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Bộ phận công tác

Phân công nhiệm vụ

1

Lê Huy Thắng

1983

NVBV- Phân hiệu SK

Đội trưởng

2

Tạ văn Duy

1993

NVBV- Phân hiệu SK

Đội phó

3

Cao Văn Long

1988

NVBV- Phân hiệu HG

Đội phó

4

Nguyễn Trung Tín

1992

NVBV- Phân hiệu MH

Đội phó

5

Nguyễn Ngọc Anh

1983

NVBV- Phân hiệu VX

Đội phó

6

Lê Hải Toàn

1985

NVBV- Phân hiệu HG

Thành viên

7

Hoàng Văn Tiến

1969

NVBV- Phân hiệu MH

Thành viên

8

Nguyễn Thị Liên 

1984

GV-TT phân hiệu SK

Thành viên

9

Đỗ Thị Hồng Vân

1974

GV-TT phân hiệu HG

Thành viên

10

Trần Thị Hà

1987

GV-Phân hiệu H.Giáo

Thành viên

11

Phạm Thị Hường

1988

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

12

Tào Thị Nga

1982

NVND-TT bếp PH SK

Thành viên

13

Nguyễn Thị Ái Liên

1977

NVND-TP bếp PH SK

Thành viên

14

Nguyễn Thị Đan Ca

1984

NVND-TP bếp PH VX

Thành viên

15

Nguyễn Thị Hậu

1982

NVND-TT bếp PH VX

Thành viên

16

Nguyễn Thị Mai

1982

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

17

Đào Thùy Hương

1983

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

18

Nguyễn Thị Tú Uyên

1972

PHT-PT phân hiệu MH

Thành viên

19

Phạm Thị Hương

1980

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

20

Nguyễn Thị Tâm

1988

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

21

Nguyễn Thị Thúy

1981

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

22

Lê Thị Quỳnh

1978

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

23

Nguyễn Thị Hằng

1988

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

24

Tạ Thị Dương

1990

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

25

Nguyễn Thị Anh

1991

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

                   

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

 


 

DANH SÁCH LỰC LƯỢNG PCCC & CNCH CƠ SỞ 

Đã được huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH Trường mầm non Tam Hưng 1

(Có giấy chứng nhận kèm theo)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Bộ phận công tác

Phân công nhiệm vụ

1

Lê Huy Thắng

1983

NVBV- Phân hiệu SK

Đội trưởng

2

Tạ văn Duy

1993

NVBV- Phân hiệu SK

Đội phó

3

Cao Văn Long

1988

NVBV- Phân hiệu HG

Đội phó

4

Nguyễn Trung Tín

1992

NVBV- Phân hiệu MH

Đội phó

5

Nguyễn Ngọc Anh

1983

NVBV- Phân hiệu VX

Đội phó

6

Lê Hải Toàn

1985

NVBV- Phân hiệu HG

Thành viên

7

Hoàng Văn Tiến

1969

NVBV- Phân hiệu MH

Thành viên

8

Nguyễn Thị Liên 

1984

GV-TT phân hiệu SK

Thành viên

9

Đỗ Thị Hồng Vân

1974

GV-TT phân hiệu HG

Thành viên

10

Trần Thị Hà

1987

GV-Phân hiệu H.Giáo

Thành viên

11

Phạm Thị Hường

1988

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

12

Tào Thị Nga

1982

NVND-TT bếp PH SK

Thành viên

13

Nguyễn Thị Ái Liên

1977

NVND-TP bếp PH SK

Thành viên

14

Nguyễn Thị Đan Ca

1984

NVND-TP bếp PH VX

Thành viên

15

Nguyễn Thị Hậu

1982

NVND-TT bếp PH VX

Thành viên

16

Nguyễn Thị Mai

1982

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

17

Đào Thùy Hương

1983

GV-Phân hiệu S.Khê

Thành viên

18

Nguyễn Thị Tú Uyên

1972

PHT-PT phân hiệu MH

Thành viên

19

Phạm Thị Hương

1980

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

20

Nguyễn Thị Tâm

1988

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

21

Nguyễn Thị Thúy

1981

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

22

Lê Thị Quỳnh

1978

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

23

Nguyễn Thị Hằng

1988

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

24

Tạ Thị Dương

1990

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

25

Nguyễn Thị Anh

1991

GV-Phân hiệu M.Hưng

Thành viên

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

      Số: 31/QĐ-PCCC-MNTH1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

        Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

   QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành nội quy phòng cháy chữa cháy và CNCH

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1

Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an 

hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi mộ số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ)

- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;

- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường MN Tam Hưng A,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều I: Nay ban hành Quyết định: Nội quy PCCC và CNCH cơ quan; Nội quy sử dụng điện; Nội quy phòng cháy kho vật tư (có các nội quy kèm theo).

Điều II: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Toàn thể cán bộ công nhân viên trong trường mầm non Tam Hưng 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                             

Nơi nhận:

- UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c);

- Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c);

- Như Điều II (t/h);

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

NỘI QUY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

 (Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1 ngày 10 tháng 9 năm 2026)

 

Để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ quan, trường mầm non Tam Hưng 1 quy định Nội quy phòng cháy chữa cháy như sau: 

Điều 1: Phòng cháy chữa cháy và CNCH là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khách đến quan hệ công tác.

Điều 2: Cấm sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho và nơi cấm lửa.

Điều 3: Cấm câu, mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, hết giờ làm việc phải kiểm tra và tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về và không:

- Dùng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì.

- Dùng dây điện cắm điện trực tiếp vào ổ cắm.

- Để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện.

- Để xăng, dầu và các chất dễ cháy trong phòng làm việc.

- Sử dụng bếp điện bằng dây may - so, thắp hương trong phòng làm việc.

Điều 4: Sắp xếp vật tư, hàng hoá, phương tiện trong kho phải để gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.

Điều 5: Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gàng, có lối đi lại, khi đỗ xe phải hướng đầu xe ra ngoài.

Điều 6: Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hành lang, cầu thang.

Điều 7: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy và thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào việc khác.

Điều 8: Tập thể, cá nhân nào thực hiện tốt quy định này sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm thì tuỳ thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

NỘI QUY SỬ DỤNG ĐIỆN

(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1, ngày 10 tháng 9 năm 2026)

 

Điều 1: Toàn thể cán bộ công nhân viên trong Trường MN Tam Hưng 1, phải thực hiện tiết kiệm điện ở nơi mình làm việc. Đi ra ngoài, hết giờ làm việc hoặc trước khi ra về phải cắt điện đối với mọi thiết bị tiêu thụ điện.

Điều II: Cấm dùng các đồ điện cá nhân để đun nấu, sưởi sấy…thường xuyên kiểm tra an toàn điện để tránh các sự cố gây cháy nổ do điện. Cấm để trang thiết bị điện phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy, nổ.

Điều III: Không đấu nối làm thay đổi hệ thống điện, bộ phận nào có nhu cầu sử dụng điện như chiếu sáng, ổ cắm hoặc dùng thêm thiết bị điện có công suất lớn phải báo cáo người có trách nhiệm bố trí thợ sửa chữa.

Điều IV: Các trang thiết bị điện phải được kiểm tra, bảo trì theo quy định, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về điện và không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Các nhánh đường dây dẫn điện phải bảo đảm các điều kiện về an toàn điện, mỹ quan và không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Điều V: Khi hệ thống điện có sự cố chập, cháy, mất điện, không được tự ý sửa chữa, phải cắt điện và báo cáo ngay cho người người có trách nhiệm đến sửa chữa. Cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn hệ thống điện của mình, kịp thời phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện.

Trên đây là quy định việc sử dụng điện, mọi người phải nghiêm túc thực hiện. Ai vi phạm để xảy ra các sự cố về điện tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành./.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

NỘI QUY PHÒNG CHÁY KHO VẬT TƯ

(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1, ngày 10 tháng 9 năm 2026)

 

Điều 1: Cấm dùng lửa hút thuốc, thắp hương thờ cúng, đun bếp, kể cả bếp điện trong và xung quanh khu vực kho. Những người không có nhiệm vụ không được vào kho.

Điều II: Vật tư hàng hoá trong kho phải để gọn gàng, thành từng lô riêng biệt, cách xa đường dây dẫn điện, bảng điện, bóng điện ít nhất 0,5 mét.

Điều III: Thủ kho không được tự ý sửa chữa, đấu mắc làm thay đổi hệ thống điện, hệ thống điện hư hỏng phải báo cho người có trách nhiệm sửa chữa thay thế.

Điều IV: Các phương tiện chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, thường xuyên được kiểm tra, lau chùi bảo quản. Cấm mang phương tiện chữa cháy đi làm việc khác.

Điều V: Trước và sau giờ làm việc thủ kho phải kiểm tra hàng hoá vật tư, cắt điện, đóng cửa trước khi ra về. Khi kiểm tra kho phát hiện có vấn đề gì nghi vấn phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm.

Điều VI:  Mọi người phải nghiêm túc thực hiện nội quy phòng cháy kho vật tư. Ai vi phạm tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành./. 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG THỐNG KÊ

PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

 

Mẫu PC6

BH kèm theo TT số: 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020

 

STT

TÊN PHƯƠNG TIỆN

CHỦNG LOẠI VÀ

KÝ HIỆU

SỐ LƯỢNG

NƠI BỐ TRÍ LẮP DẶT

1

Thang trèo 

Inox

04c

Kho của 04 phân hiệu

2

Bình C02

 

100b

Để tại 03 bếp ăn TT và khu vực hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường

3

Bình bột

 

115b

Để tại 03 bếp ăn TT và khu vực hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường

4

Hệ thống nước, ống

ống PV

10

Nhà vệ sinh GV và các cháu học sinh

5

Xô xách nước

Nhựa

80c

Để ở các lớp + nhà VS tại 04 phân hiệu

6

Hệ thống máy PCCC

 

03

 Khu vực gần cổng trường 03 phân hiệu

7

Cát

 

30m3

Để ở góc sân của 04 phân hiệu trường

9

Chăn

 

216 c 

Để ở kho của 36 lớp tại 04 phân hiệu

9

Dây dẫn điện

Nhựa mềm

400m

Để tại kho của 04 phân hiệu trường

10

Vòi chữa cháy

Bạt mềm

3 bộ

Để ở khu vực hiên của 04 phân hiệu

11

Hệ thống máy tự động

 

03

Để tại 03 phân hiệu SK,MH,VX

12

Máy phát điện

 

03

Để tại 03 phân hiệu HG,MH,VX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

                                                                     

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

           

PHIẾU THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY

 Trường mầm non Tam Hưng 1

 

STT

TÊN PHƯƠNG TIỆN

ĐVT

SỐ LƯỢNG

CHẤT LƯỢNG

1

Thang Inox

Chiếc

04

Tốt

2

Bình C02 

Bình

100

Tốt

3

Bình bột

Bình

115

Tốt

4

Xô xách nước

Chiếc

80

Tốt

5

Máy phát điện

Chiếc

03

Tốt

6

Cát

 M3

30

Tốt

7

Chăn

Chiếc

216

Tôt

8

Ông dẫn nước

Mét

400

Tốt

9

Dây dẫn điện

Mét

400

Tốt

11

Vòi chữa cháy

Bộ

03

Tốt

12

Hệ thống máy tự động

Hệ thống

03

Tốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tam Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2026

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

      Số: 32/KH-DTKP-MNTH1

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

         Tam Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2026

KẾ HOẠCH DỰ TRÙ KINH PHÍ

CHO CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ PCCC VÀ CNCH NĂM HỌC 2026 - 2027

 

Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ;

Trường mầm non Tam Hưng 1 xây dựng kế hoạch dự trù kinh phí để thực hiện công tác PCCC & CNCH năm học 2026 - 2027 như sau:

 

TT

Nội dung hoạt động PCCC

Số tiền dự trù

Ghi chú

1

- Kinh phí tổ chức huấn luyện và hội thảo về công tác PCCC&CNCH

10.000.000đ

 

2

- Kinh phí tổ chức lập chỉnh lý phương án chữa cháy và CNCH

    3.000.000đ

 

3

- Kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị PCCC&CNCH

15.000.000đ

 

4

- Kinh phí bảo dưỡng định kỳ phương tiện chữa cháy 

10.000.000đ

 

5

- Kinh phí xây dựng phương án PCCC&CNCH

8.000.000 đ

 

6

- Kinh phí thực tập phương án chữa cháy

8.000.000đ

 

Tổng cộng

 54.000.000đ

 

 

                                 (Bằng chữ: Năm mươi tư triệu đồng chẵn).

          Đề nghị Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1 duyệt kinh phí để Đội PCCC&CNCH cơ sở của trường triển khai thực hiện đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy./.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

 

 

 

 

Nhữ Thị Thủy

 

 

 

THEO DÕI

VỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN

NGHIỆP VỤ PCCC VÀ CNCH

 

TT

Nội dung tuyên truyền, huấn luyện PCCC

Ngày, tháng, năm

Cán bộ tuyên truyền huấn luyện PCCC

Tổng số người tham gia

Số người được cấp giấy CN

đã huấn luyện PCCC

 

1

Phổ biến cách phòng và chữa cháy do sử dụng điện và ga

 

11/9/2026

 

Nguyễn Thị Chuyên

 

145

 

 

1

Phổ biến nội quy sử dụng điện, phòng cháy chữa cháy

 

22/9/2026

 

Nhữ Thị Thủy

 

125

 

 

2

Hướng dẫn vận hành và bàn giao công nghệ hệ thống PCCC

 

09/10/2026

 

Trịnh Văn Thiện

 

125

 

 

3

Phổ biến nội quy sử dụng điện.

 

30/10/2026

 

Nguyễn T Tú Uyên

 

140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI

TÌNH HÌNH XÂY DỰNG, CHỈNH LÝ, HỌC TẬP, THỰC TẬP 

PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

 

TT

Ngày, tháng, năm

Nội dung xây dựng chỉnh lý học tập, thực tập phương án chữa cháy

Nhận xét đánh giá kết quả

Chữ ký của người có trách nhiệm tổ chức thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI CÔNG TÁC KIỂM TRA VỀ AN TOÀN PCCC

 

TT

Ngày, tháng, năm

Nội dung kiểm tra an toàn PCCC

Nhận xét đánh giá và kiến nghị

Chữ ký của cán bộ KT PCCC

Chữ ký của bộ phận được kiểm tra về PCCC

 

1

 

15/9/2026

Kiểm tra các phòng học, phòng kho, phòng đựng thiết bị, các phòng làm việc tại 04 phân hiêu.

Thiết bị được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

 

2

 

25/9/2026

Kiểm tra các thiết bị sử dụng điện trong nhà bếp tại 03 nhà bếp.

Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

3

 

06/10/2026

Kiểm tra thiết bị điện tại các phòng học, phòng kho các lớp, nhà kho tại 04 phân hiệu và các thiết bị sử dụng điện trong nhà bếp

Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

4

 

13/11/2026

Kiểm tra toàn bộ bình khó các loại bình khí (CO2) và bình bột tại 04 phân hiệu, các phòng học, phòng kho các lớp, nhà kho nhà bếp tại 04 phân hiệu.

Còn đủ số lượng các bình CO2 và bình bột và vẫn còn hạn sử dụng, sắp xếp phù hợp tại các điểm, gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

 

 

5

 

03/12/2026

Kiểm tra toàn bộ hệ thống phòng cháy tại 03 phân hiệu S.Khê, Mỹ Hưng, Văn Xá và các thiết bị sử dụng điện trong hệ thống PCCC tại 03 phân hiệu.

Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

 

* Chú ý: Mẫu phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo mức độ nội dung cụ thể. 

(1) - Tên của cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính.

(2) - Sơ đồ mặt bằng tổng thể: Cần thể hiện rõ các hạng mục, kích thước đường giao thông bên trong và bên ngoài, vị trí nguồn nước chữa cháy, các phía tiếp giáp xung quanh, vị trí lắp đặt máy bơm và các họng chữa cháy (nếu có) 

(3) - Vị trí địa lý: Ghi rõ các công trình, đường phố, sông, hồ…. tiếp giáp.

(4) - Giao thông bên trong và bên ngoài: Ghi rõ các tuyến đường bên trong và bên ngoài mà các phương tiện chữa cháy hoạt động hoặc không hoạt động được, khoảng cách đến đơn vị Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn.

(5) - Nguồn nước: Thống kê  tất cả các nguồn nước có thể phục vụ chữa cháy như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước… , ghi rõ khả năng lấy nước vào mùa mưa, mùa khô, lưu ý việc lấy nước hiệu quả; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.

(6) - Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái…; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, vận tốc cháy, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh.

(7) - Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ tổ chức, người phụ trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về PCCC; chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng theo quy định).

(8) - Tổ chức lực lượng, phương tiện thường trực chữa cháy hàng ngày: Ghi rõ việc tổ chức lực lượng, phương tiện có trách nhiệm thường trực sẵn sàng chữa cháy trong và ngoài giờ làm việc (hoặc ban ngày, ban đêm) và lực lượng có thể huy động bổ sung. 

(9) - Giả định tình huống cháy: Giả định tình huống cháy dễ dẫn đến cháy lan, đám cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy, cứu người mà cần phải huy động nhiều lực lượng và phương tiện mới có thể xử lý được. Ghi rõ thời điểm xảy cháy, điểm xuất phát cháy, nguyên nhân xảy cháy, chất cháy, thời gian cháy tự do, dự kiến khả năng lan truyền của đám cháy và những ảnh hưởng tác động tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ, khói, khí độc, sụp đổ công trình…; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn.

 (10) - Tổ chức triển khai các biện pháp chữa cháy, nhiệm vụ cụ thể của lực lượng chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ nhiệm vụ của từng người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai chữa cháy, cứu người, cứu tài sản, đón tiếp các lực lượng được huy động đến, đảm bảo hậu cần cho các lực lượng tham gia chữa cháy trong trường hợp đám cháy kéo dài, bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.

(11) - Sơ đồ khu vực cháy và triển khai phương tiện để chữa cháy: Vẽ mặt bằng tổng thể (riêng với nhà nhiều tầng phải có thêm mặt cắt đứng); các công trình, đường phố, sông, hồ… giáp ranh; hướng gió chủ đạo; giao thông nguồn nước bên trong và chỉ dẫn nguồn nước bên ngoài; kích thước công trình, khoảng cách giữa các hạng mục công trình; vị trí đám cháy; bố trí lực lượng triển khai phương tiện để chữa cháy; hướng tấn công chính… (Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định).

(12) - Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy … Cảnh sát PCCC và CNCH có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung mà người chỉ huy chữa cháy tại chỗ cần chú ý báo cáo tình hình về đám cháy và những việc liên quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH, nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và thực hiện yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy mới này.  

(13) - Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống cháy xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ khác nhau và việc tổ chức chữa cháy khác nhau; cách ghi nội dung từng tình huống cháy cụ thể tương tự như cách ghi của tình huống cháy lớn phức tạp nhất. Trong đó cần đề cập đến việc xử lý tình huống cháy khi mới phát sinh hay vừa mới phát hiện. 

(14) - Bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh hưởng đến nội dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại. 

(15) - Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức học và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện đã thực tập và kẹp vào phương án chữa cháy này.

(16) - Chức danh người phê duyệt phương án chữa cháy.

(17) - Chức danh người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KÝ HIỆU HÌNH VẼ DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

 

BỂ CÁT 10M3

Oval: BC-10

 

 

NHỮNG SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN THIẾT

  1. Báo Cháy: 114

  2. Đơn vị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn sở tại: 

    Đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 33: 024.33242114

  3. Chính quyền địa phương sở tại: ........................................................................................................................

  4. Đơn vị công an gần nhất: .......................................................................................................................................

  5. Các đội PC&CC cơ sở, dân phòng lân cận: .................................................................................................

+ ..........................................................................................................................................................................................................

+ ..........................................................................................................................................................................................................

+ ..........................................................................................................................................................................................................

+ ..........................................................................................................................................................................................................

6- Điện lực: ................................................................................................................................................................................

7- Cấp nước: ..............................................................................................................................................................................

8- Y tế: ...........................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: Nhữ Thị Thủy

Nguồn tin: Công tác phòng cháy, chữa cháy

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://nukeviet.vn là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên hệ với chúng tôi

Trường Mầm non Tam Hưng A


Thống kê truy cập
  • Đang truy cập14
  • Hôm nay449
  • Tháng hiện tại35,788
  • Tổng lượt truy cập5,264,051
Bộ giáo dục và đào tạo
Trường học kết nối
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây