
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HỒ SƠ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC PCCC
Tên cơ sở : TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
Chủ quản : UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ TAM HƯNG
Địa chỉ : XÃ TAM HƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điện thoại : 0383.111979
Fax, Email: tmnth1_tamhung@hanoi.gov.vn
Tam Hưng, tháng 9 năm 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THỐNG KÊ
CÁC DANH MỤC TÀI LIỆU PCCC VÀ CNCH CÓ TRONG HỒ SƠ
TT | TÀI LIỆU | NGÀY, THÁNG, NĂM | SỐ | GHI CHÚ |
1 | Thống kê tài liệu về PCCC&CNCH có trong hồ sơ. |
|
|
|
2 | Hướng dẫn lập HS theo dõi quản lý hoạt động PCCC. | 10/9/2026 |
|
|
3 | Bản cam kết đảm bảo về PCCC&CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
4 | Danh sách CB,GV,NV thực hiện ký cam kết đảm bảo an toàn về công tác PCCC&CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
5 | Phiếu quản lý cơ sở về PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
6 | Quyết định thành lập Ban chỉ huy PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
7 | Danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở. | 10/9/2026 |
|
|
8 | QĐ V.v quy định trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
9 | Quyết định thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở. | 10/9/2026 |
|
|
10 | Danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở. | 10/9/2026 |
|
|
11 | Danh sách lực lượng PCCC và CNCH được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH (Có giấy chứng nhận kèm theo). | 10/9/2026 |
|
|
12 | QĐ V.v ban hành nội quy PCCC và CNCH . | 10/9/2026 |
|
|
13 | Nội quy, quy định về PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
14 | Nội quy sử dụng điện. | 10/9/2026 |
|
|
15 | Nội quy phòng cháy kho vật tư. | 10/9/2026 |
|
|
16 | Bảng thổng kê phương tiện PCCC. | 10/9/2026 |
|
|
17 | Phiếu thống kê phương tiện PCCC. | 10/9/2026 |
|
|
18 | KH dự trù kinh phí cho các HĐ về PCCC,CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
19 | Bảng theo dõi công tác tuyên truyền, bồi bưỡng, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
20 | Bảng theo dõi tình hình XD, chỉnh lý, học tập, thực tập phương án chữa cháy. | 10/9/2026 |
|
|
21 | Bảng theo dõi công tác kiểm tra về an toàn PCCC. | 10/9/2026 |
|
|
22 | H.dẫn ghi P.án chữa cháy và ký hiệu trong sơ đồ CC. | 10/9/2026 |
|
|
23 | Kế hoạch thực tập phương án PCCC&CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
24 | Kế hoạch-Phương án thực hiện công tác PCCC & CNCH bảo vệ cơ quan an toàn. | 10/9/2026 |
|
|
25 | Sổ theo dõi phương tiện PCCC |
|
|
HƯỚNG DẪN
LẬP HỒ SƠ THEO DÕI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PCCC
(Trích Mục I, Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 của Bộ Công an)
1. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy chữa cháy và CNCH gồm:
a) Quy định, nội quy, quy trình, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy;
b) Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu có); giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (nếu có);
c) Phiếu phân loại cơ sở về phòng cháy và chữa cháy;
d) Quyết định thành lập đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện Phòng cháy và chữa cháy.
đ) Phương án chữa cháy đã được phê duyệt;
e) Biên bản kiểm tra an toàn về PCCC và CNCH; các văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác PCCC và CNCH; Biên bản vi phạm và Quyết định liên quan đến xử lý vi phạm về PCCC và CNCH (nếu có);
g) Các sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ và hoạt động của đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng; sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy;
h) Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy; hồ sơ vụ cháy (nếu có).
2. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC và CNCH phải bổ sung thường xuyên và kịp thời.
3. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC và CNCH do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở chỉ đạo lập và lưu giữ.
Có báo cáo bằng văn bản ký đóng dấu của người đại diện trước pháp luật.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ PCCC&CNCH
Kính gửi: Công an Xã Tam Hưng;
Đội chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khu vực số 33, xã Thanh Oai.
Tên tôi là: Nguyễn Thị Nguyệt - Chức vụ: Hiệu trưởng
Đại diện cơ sở ký cam kết: Trường mầm non Tam Hưng 1.
Trụ sở chính: Phân hiệu Song Khê, xã Tam Hưng, TP Hà Nội.
Để đảm bảo an toàn về công tác phòng cháy chữa cháy và CNCH trong tại các phân hiệu của trường mầm non Tam Hưng 1, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện tốt các nội dung đảm bảo an toàn PCCC&CNCH như sau:
1. Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị tuân thủ đầy đủ các quy định về công tác đảm bảo PCCC&CNCH.
2. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; quản lý và duy trì tốt hoạt động thường trực của đội phòng cháy chữa cháy và CNCH cho toàn thể CB,GV,NV và CMHS tại cơ sở.
3. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy chữa cháy, CNCH và yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy và CNCH theo quy định của pháp luật;
4. Quản lý chặt chẽ nguồn lửa, nguồn nhiệt: Khi đun nấu tại nhà bếp, thắp hương thờ cúng…, sử dụng các thiết bị điện trong các phòng học, phòng chức năng, nhà bếp…, để cách xa các vật liệu dễ cháy và phải có người trông coi;
5. Tăng cường tổ chức tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy và CNCH tại các phân hiệu trong toàn trường.
6. Đảm bảo trang bị đầy đủ và duy trì tốt hoạt động của các phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy; tổ chức học tập và thực tập phương án chữa cháy cho lực lượng PCCC&CNCH tại cơ sở; xây dựng các tình huống xử lý sự cố cháy, nổ và phân công nhiệm vụ cụ thể.
7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; không gây nguy hiểm cháy, nổ đối với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận; Tổ chức tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Không để xảy ra cháy, nổ; Khi có sự cố cháy, thì chủ động phát hiện, dập tắt kịp thời. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị cơ sở lân cận, hộ gia đình và chính quyền địa phương sở tại trong việc tổ chức các hoạt động PCCC&CNCH. Sẵn sàng tham gia các hoạt động chữa cháy, cứu hộ theo yêu cầu.
9. Khi phát hiện các hành vi vi phạm có liên quan đến việc sản xuất, mua, bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng các chất, hàng nguy hiểm cháy, nổ mà không đảm bảo các quy định an toàn PCCC, sẽ thông báo ngay cho Đội Cảnh sát PCCC&CNCH - khu vực số 33 khu vực Thanh Oai theo số điện thoại 02433.242.114.
10. Thực hiện lệnh huy động, tham gia các hoạt động PCCC&CNCH của cấp có thẩm quyền.
11. Tổ chức cho các tập thể, cá nhân trong đơn vị ký cam kết thực hiện an toàn về công tác PCCC&CNCH.
Tôi và cơ sở chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm những cam kết trên./.
Nơi nhận: - Ban Công an xã Tam Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH số 33 xã T.Oai (để b/c); - Lưu VT./. | Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026. HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
DANH SÁCH
Cán bộ, giáo viên, nhân viên ký cam kết đảm bảo an toàn
về công tác phòng cháy, chữa cháy
Năm học 2026 - 2027
TT | Họ và tên | Ngày sinh | Chức vụ | TĐCM | Ký tên | Ghi chú |
1 | Nguyễn Thị Nguyệt | 29/12/1979 | H.trưởng | ĐH |
|
|
2 | Nhữ Thị Thủy | 17/1/1971 | PHT | ĐH |
|
|
3 | Nguyễn Thị Tú Uyên | 30/9/1973 | PHT | ĐH |
|
|
4 | Nguyễn Thị Chuyên | 08/10/1983 | PHT | ĐH |
|
|
5 | Lê Thị Hoan | 19/4/1972 | P.H.T | ĐH |
|
|
6 | Nguyễn Thị Liên | 03/7/1972 | P.H.T | ĐH |
|
|
7 | Lê Huy Thắng | 16/8/1983 | NV BV | NH |
|
|
8 | Tạ Văn Duy | 01/4/1993 | NVBV | NH |
|
|
9 | Cao Văn Long | 20/11/1988 | NVBV | NH |
|
|
10 | Đỗ Thị Hồng Vân | 30/7/1974 | G.viên | ĐH |
|
|
11 | Lê Thị Kim Uyển | 03/5/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
12 | Lê Thị Hảo | 13/12/1972 | G.viên | ĐH |
|
|
13 | Phạm Thị Hằng | 25/5/1977 | G.viên | ĐH |
|
|
14 | Nguyễn Thị Thoa | 23/5/1972 | G.viên | ĐH |
|
|
15 | Trịnh Thị Nhàn | 04/5/1983 | G.viên | ĐH |
|
|
16 | Lê Hồng Thuý | 30/10/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
17 | Phạm Thị Hường | 11/5/1988 | G.viên | ĐH |
|
|
18 | Tào Thị Hiền | 12/7/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
19 | Ngô Thị Hạnh | 22/5/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
20 | Trần Thị Tươi | 11/4/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
21 | Bùi Thị Hiền | 27/10/1969 | G.viên | ĐH |
|
|
22 | Lê Thị Toan | 05/9/1972 | G.viên | TC |
|
|
23 | Tạ Thị Thu Hiền | 01/5/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
24 | Đào Thị Tâm | 14/7/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
25 | Nguyễn Thị Hợp | 09/11/1979 | G.viên | ĐH |
|
|
26 | Lê Thị Thu Cúc | 08/9/1978 | G.viên | ĐH |
|
|
27 | Nguyễn Thị Hoa | 01/9/1979 | G.viên | ĐH |
|
|
28 | Nguyễn Thị Tân | 19/4/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
29 | Nguyễn Thị Lệ | 01/01/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
30 | Bùi Thị Ngọc | 20/6/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
31 | Lê Thị Mỹ | 03/10/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
32 | Vương Thị Miến | 28/01/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
33 | Nguyễn Thị Đăng | 20/6/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
34 | Nguyễn Thị Liên | 18/5/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
35 | Kiều Bích Thuỷ | 14/11/986 | G.viên | ĐH |
|
|
36 | Nguyễn Thị Nga | 30/6/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
37 | Lê Thị Yến | 29/5/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
38 | Nguyễn Thị Thu Chang | 18/3/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
39 | Nguyễn Thị Văn | 31/8/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
40 | Tạ Thị Thuỳ | 01/02/1987 | G.Viên | ĐH |
|
|
41 | Trần Thị Hà | 28/10/1987 | G.viên | ĐH |
|
|
42 | Tào Thị Hoa | 06/7/1988 | G.viên | ĐH |
|
|
43 | Phùng Thị Thanh | 13/01/1989 | G.viên | ĐH |
|
|
44 | Tào Thị Ngần | 20/9/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
45 | Nhữ Ngọc Ánh | 01/7/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
46 | Nguyễn T Thanh Dung | 14/6/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
47 | Bùi Thị Hiền | 11/5/1992 | G.viên | CĐ |
|
|
48 | Lã Thị La | 09/9/1992 | G.viên | ĐH |
|
|
49 | Nguyễn Thị Nga | 26/8/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
50 | Nguyễn Ngọc Hà | 14/5/1994 | G.viên | ĐH |
|
|
51 | Tạ Thị Phượng | 12/7/1973 | NVND | TC |
|
|
52 | Tào Thị Nga | 01/6/1982 | NVND | TC |
|
|
53 | Nguyễn Thị Ái Liên | 19/9/1977 | NVND | CĐ |
|
|
54 | Nguyễn Thị Tuyến | 02/01/1981 | NVND | CĐ |
|
|
55 | Nguyễn Thị Kim Duyên | 26/9/1982 | NVND | TC |
|
|
56 | Nguyễn Thị Minh Thư | 01/5/1985 | NVND | TC |
|
|
57 | Nguyễn Thị Ly | 16/10/1988 | NVND | TC |
|
|
58 | Kiều Thị Yên | 11/11/1972 | NVND | TC |
|
|
59 | Đào Thị Thúy | 19/2/1979 | G.viên | TS |
|
|
60 | Phạm Thị Hương | 09/3/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
61 | Nguyễn Thị Thúy | 11/11/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
62 | Kiều Thị Hằng | 02/02/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
63 | Nguyễn Thị Anh | 02/6/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
64 | Trịnh T Thi Hương | 12/8/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
65 | Nguyễn T Tố Hương | 4/7/1972 | G.viên | ĐH |
|
|
66 | Lê Thị Bình | 23/10/1983 | G.viên | ĐH |
|
|
67 | Hoàng Thị Thi | 24/10/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
68 | Phạm Thị Duyên | 23/7/1987 | G.viên | ĐH |
|
|
69 | Nguyễn Thị Hằng | 27/3/1988 | G.viên | ĐH |
|
|
70 | Tạ Thị Dương | 17/5/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
71 | Đào Thị Hường | 03/8/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
72 | Ngô Thị Nga | 6/6/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
73 | Phạm Thị Như Ngọc | 7/11/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
74 | Nguyễn Bích Huệ | 10/10/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
75 | Nguyễn Thị Thanh | 16/02/1994 | G.viên | ĐH |
|
|
76 | Lê Thị Mai Hương | 28/6/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
77 | Hoàng Thị Thúy | 18/11/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
78 | Nguyễn Thị Phương A | 20/12/1987 | G.viên | ĐH |
|
|
79 | Nguyễn Thị Thơm | 07/6/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
80 | Nguyễn Thị Hoa | 15/3/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
81 | Nguyễn Thị Đức | 9/2/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
82 | Nguyễn Thị Hường | 3/10/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
83 | Lê Thị Thanh Yên | 28/6/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
84 | Lê Thị Tâm | 23/01/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
85 | Đào Thị Trang | 22/10/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
86 | Hoàng Thị Hòa | 27/12/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
87 | Lê Thị Tuyết | 28/3/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
88 | Tạ T Thanh Dung | 21/5/1994 | G.viên | ĐH |
|
|
89 | Ng Thị Thạch Anh | 16/9/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
90 | Lê Thị Thúy Bình | 12/2/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
91 | Lưu Thị Hương | 20/10/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
92 | Nguyễn Thị Sáng | 22/02/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
93 | Nguyễn Thị Phương B | 06/5/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
94 | Nguyễn Thị Thủy | 22/10/1973 | NVND | TCNĂ |
|
|
95 | Nguyễn Thị Tâm | 02/2/1988 | NVND | CĐNĂ |
|
|
96 | Lê Thị Quỳnh | 28/8/1978 | NVND | CĐNĂ |
|
|
97 | Nguyễn Thị Hường | 07/01/1989 | NVND | CĐNĂ |
|
|
98 | Nguyễn Thị Liêm | 15/1/1976 | NVND | TCNĂ |
|
|
99 | Nguyễn Thị Thơm | 06/10/1974 | NVND | TCNĂ |
|
|
100 | Tạ Thị Nguyệt | 21/9/1983 | NVND | TCNĂ |
|
|
101 | Nguyễn Thị Giang | 26/7/1984 | NVND | TCNĂ |
|
|
102 | Hoàng Văn Tiến | 10/7/1967 | NVBV | NH |
|
|
103 | Nguyễn Trung Tín | 04/8/1992 | NVBV | NH |
|
|
104 | Đào Thị Hằng | 19/9/1987 | NVKT | ĐHKT |
|
|
105 | Lê Thị Giang | 30/9/1989 | NVYT | ĐHĐD |
|
|
106 | Nguyễn Thị Mai | 02/3/1982 | G.viên | TS |
|
|
107 | Đào Thùy Hương | 06/02/1983 | G.viên | ĐH |
|
|
108 | Tào Minh Ánh | 15/3/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
109 | Tào Thị Thủy | 12/8/1978 | G.viên | CĐ |
|
|
110 | Nguyễn Thị Nhung | 06/02/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
111 | Nguyễn Thị Ngọc | 30/3/1992 | G.viên | ĐH |
|
|
112 | Dương Thị Thủy Ngân | 30/5/1979 | G.viên | ĐH |
|
|
113 | Nguyễn Thị Mai Vinh | 07/11/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
114 | Nguyễn Thị Nhưỡng | 25/4/1981 | G.viên | CĐ |
|
|
115 | Nguyễn T Ánh Nguyệt | 27/9/1989 | G.viên | ĐH |
|
|
116 | Phan Thị Lan | 24/10/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
117 | Nguyễn Ngọc Huệ | 27/6/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
118 | Thái Thị Thúy | 21/3/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
119 | Nguyễn Thị Hồng | 14/6/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
120 | Lê Thị Yến | 25/9/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
121 | Đỗ Kim Tiệm | 22/12/1974 | G.viên | ĐH |
|
|
122 | Đỗ Thị Thắm | 29/3/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
123 | Lê Thị Chúc | 10/10/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
124 | Tào Thị Tân | 10/03/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
125 | Nguyễn Thị Thúy Hằng | 15/4/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
126 | Nguyễn T Thanh Thủy | 06/9/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
127 | Nguyễn T Diệu Lương | 17/01/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
128 | Đàm Thị Bích Lan | 25/10/1972 | G.viên | ĐH |
|
|
129 | Tào Thị Hằng | 14/8/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
130 | Phạm Thị Duyên | 03/10/1989 | G.viên | CĐ |
|
|
131 | Lê Thị Vân Anh | 29/01/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
132 | Tào Minh Tính | 23/5/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
133 | Đặng Thị Son | 10/6/1979 | G.viên | ĐH |
|
|
134 | Nguyễn Thị Bích Hằng | 02/7/1970 | G.viên | TC |
|
|
135 | Cấn Thị Hải Yến | 06/10/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
136 | Phạm Thị Thanh Huyền | 06/4/1982 | NVND | CĐNĂ |
|
|
137 | Nguyễn Thị Hậu | 01/6/1982 | NVND | TCNĂ |
|
|
138 | Nguyễn Thị Khuyên | 10/02/1988 | NVND | TCNĂ |
|
|
139 | Nguyễn Đơn Ca | 12/10/1984 | NVND | CĐNĂ |
|
|
140 | Nguyễn Thị Dung | 19/01/1984 | NVND | CĐNĂ |
|
|
141 | Dương Thị Chung | 06/9/1979 | NVND | TCNĂ |
|
|
142 | Nguyễn Thu Trang | 01/7/1984 | NVND | TCNĂ |
|
|
143 | Lê Thị Phương Thảo | 18/02/1988 | NVND | TCNĂ |
|
|
144 | Nguyễn Ngọc Anh | 05/11/1983 | NVBV | NH |
|
|
145 | Lê Hải Toàn | 24/7/1983 | NVBV | NH |
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
Nhữ Thị Thủy | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
|
|
PHIẾU QUẢN LÝ CƠ SỞ VỀ PCCC và CNCH
1. Loại sơ sở: Cơ sở giáo dục mầm non công lập.
3. Tên Cơ sở: Trường mầm non Tam Hưng 1
Email: tmnth1_tamhung@hanoi.gov.vn . Websidte:
4. Năm thành lập: 2026 Điện thoại: 0363.111979
5. Địa chỉ: Xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội.
6. Thuộc: xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội.
7. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở: Nguyễn Thị Nguyệt . Điện thoại: 0363.11197
8. Cơ quan quản lý trực tiếp: Uỷ ban nhân dân xã Tam Hưng.
- Loại hình hoạt động: Chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non
STT | Tên văn bản | Số văn bản | Ngày cấp | Cơ quan cấp | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Các thông số về tính chất, đặc điểm có liên quan đến công tác PCCC của các hạng mục trong cơ sở:
STT | Tên công trình, nhà, xưởng, kho, bãi | Hạng sản xuất | Bậc chịu lửa | Quy mô | Chất cháy chủ yếu | Ghi chú | ||||
Diện tích (m2) | Khối tích (m3) | Số tầng | Số phòng, giường, số hộ, kinh doanh, số chỗ ngồi | Tên chất cháy | Khối lượng m3 | |||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16. Lực lượng PCCC và CNCH cơ sở:
Tổng số: 145 người. Số người được HLNVPCCC: 145 người
Trong giờ làm việc có: 141 người
Ngoài giờ làm việc có: 04 người
Họ tên đội trưởng đội PCCC và CNCH cơ sở: Lê Huy Thắng
Bộ phận công tác: Nhân viên Bảo vệ
Điện thoại di động: 0989.424932.
17. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
STT | Tên, loại phương tiện PCCC | Số lượng | Tình trạng hoạt động | Vị trí bố trí, lắp đặt | |||
Tốt | Trung bình | kém | Hư hỏng | ||||
1 |
Bình C02 |
10+30+ 25+35 | x |
|
|
| Tại 03 bếp ăn tập thể và hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường. |
2 |
Bình bột |
20+30+ 30+35 | x |
|
|
| Tại 03 bếp ăn tập thể và hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường. |
3 | Xô | 20+20+ 20+20 | x |
|
|
| Tại các lớp, văn phòng và nhà bếp củ 04 phân hiệu. |
4 |
Cát |
30m3 | x |
|
|
| Sân trường của 04 phân hiệu. |
5 | Chăn | 216 | x |
|
|
| Kho 36 lớp các phân hiệu. |
6 | Dây dẫn nước |
1.000m | x |
|
|
| Khu vực nhà chữa cháy của 04 phân hiệu. |
18. Nguồn nước chữa cháy:
STT | Tên nguồn nước ( Bể chứa, nguồn nước đô thị, ao hồ, sông, suối) | Vị trí | Khối tích (m3) cơ sở hợp lấy nước từ đường ống cấp nước đô thị thì ghi đường kính ống (mm) | Khả năng hút nước | ||
Trong Cơ sở | Ngoài Cơ sở (ghi khoảng cách từ nguồn nước đến Cơ sở là bao nhiêu km) | Xe chữa cháy |
Máy bơm chữa cháy | |||
1 | Bể chứa phân hiệu Song Khê | x |
| 350m3 | x | x |
2 | Bể chứa phân hiệu Hưng Giáo | x |
| 150m3 | x |
|
3 | Bể chứa phân hiệu Mỹ Hưng | x |
| 350m3 | x | x |
4 | Bể chứa phân hiệu Văn Xá | x |
| 250m3 | x | x |
5 | Hồ nước phân hiệu Song Khê |
| 100m | 5.000m3 |
|
|
6 | Hồ nước phân hiệu Hưng Giáo |
| 50m | 5.000m3 |
|
|
7 | Hồ nước phân hiệu Mỹ Hưng |
| 100m |
|
|
|
8 | Hồ nước phân hiệu Văn Xá |
|
|
|
|
|
19. Công tác tuyên truyền, huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH:
STT | Ngày, tháng, năm | Nội dung tuyên truyền huấn luyện, và bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC | Thời lượng (Giờ) | Số lượng đối tượng tham gia | Số lượng Giấy CN HLNV PCCC được cấp | |||
Lực lượng PCCC Cơ sở | Cán bộ, quản lý, lãnh đạo | Người lao động | Đối tượng khác | |||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở thuộc diện kiểm tra: + 2 lần/năm: x
STT | Ngày, tháng, năm kiểm tra | Chế độ kiểm tra | STT | Ngày, tháng, năm kiểm tra | Chế độ kiểm tra | STT | Chế độ kiểm tra | Chế độ kiểm tra | |||
Định kỳ | đột xuất | Định kỳ | đột xuất | Định kỳ | đột xuất | ||||||
1 |
|
|
| 6 |
|
|
| 11 |
|
|
|
2 |
|
|
| 7 |
|
|
| 12 |
|
|
|
3 |
|
|
| 8 |
|
|
| 13 |
|
|
|
4 |
|
|
| 9 |
|
|
| 14 |
|
|
|
5 |
|
|
| 10 |
|
|
| 15 |
|
|
|
21. Công tác xử lý vi phạm về PCCC:
STT | Ngày, tháng, năm kiểm tra | Hành vi vi phạm quy định về PCCC | Đối tượng vi phạm | Biện pháp xử lý | |||||
Cảnh cáo | Phạt tiền (tr.đồng) | Tạm đình chỉ | đình chỉ | Biện pháp xử lý khác | |||||
Ngày tạm phục hồi | Ngày phục hồi | ||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thực tập phương án :
STT | Ngày, tháng, năm kiểm tra | Tình huống thực tập | Lực lượng, số lượng tham gia | Phương tiện tham gia | Đánh giá kết quả | ||||
Lực lượng | Số lượng | Lực lượng | Số lượng | Tốt | Đạt yêu cầu | Không đạt yêu cầu | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23. Tình hình cháy, nổ:
STT | Giờ, ngày, tháng, năm xảy cháy | Nơi xảy cháy, nổ | Nguyên nhân cháy, nổ | Thiệt hại | Công tác xử lý sau vụ cháy | |||
Về người | Tài sản (tr.đồng) | Xử lý hành chính | Khởi tố vụ án | |||||
Chết | Bị thương | |||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24. Những thay đổi của Cơ sở có liên quan dến công tác PCCC:
STT | Ngày, tháng, năm | Nội dung thay đổi (Công năng, xây dựng mở rộng, cải tạo) | Ghi chú | |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
Nguyễn Thị Nguyệt |
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 CÁN BỘ LẬP PHIẾU
Nhữ Thị Thuỷ | |||
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 28/QĐ-MNTH1 | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy và CNCH
Năm học 2026 - 2027
¯¯¯¯¯¯¯¯
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;
- Theo đề nghị của Ban giám hiệu trường mầm non Tam Hưng 1;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I: Nay thành lập Ban chỉ huy PCCC và CNCH cơ sở trường mầm non Tam Hưng 1 xã Tam Hưng gồm 45 ông (bà) (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều II: Ban chỉ huy PCCC và CNCH cơ sở có nhiệm vụ:
1. Chỉ đạo đội PCCC và CNCH cơ sở tổ chức hoạt động PCCC và CNCH, tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH, lập và thực tập phương án chữa cháy của cơ sở, quản lý trang thiết bị PCCC, dự trù kinh phí cho hoạt động PCCC và CNCH hàng năm.
2. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH, tham gia các hoạt động PCCC và CNCH khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Chỉ đạo đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH. Tổ chức lập và lưu giữ hồ sơ về PCCC và CNCH của cơ sở theo quy định.
4. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết các hoạt động về PCCC và CNCH của cơ sở, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC và CNCH, khen thưởng, kỷ luật những trường hợp vi phạm các quy định về PCCC và CNCH.
Điều III: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) có tên tại Điều I, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c); - Như Điều III (để t/h); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
DANH SÁCH
BAN CHỈ HUY CÔNG TÁC PCCC VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ
Trường mầm non Tam Hưng 1
(Ban hành kèm theo QĐ số 28/QĐ-MNTH1 ngày 10 tháng 9 năm 2026
của Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1)
STT | Họ và tên | Chức vụ công tác | Phân công nhiệm vụ |
1 | Nguyễn Thị Nguyệt | Hiệu trưởng | Trưởng ban |
2 | Nhữ Thị Thủy | Phó Hiệu trưởng | Phó ban PHSK |
3 | Nguyễn T Tú Uyên | Phó Hiệu trưởng | Phó ban PHMH |
4 | Nguyễn Thị Liên | Phó Hiệu trưởng | Phó ban PHVX |
5 | Lê Huy Thắng | NVBV PH Song Khê | Thành viên PHSK |
6 | Tạ Văn Duy | NVBV PH Song Khê | Thành viên PHSK |
7 | Cao Văn Long | NVBV PH Hưng Giáo | Thành viên PHHG |
8 | Nguyễn Ngọc Anh | NVBV PH Văn Xá | Thành viên PHVX |
9 | Lê Hải Toàn | NVBV PH Hưng Giáo | Thành viên PHHG |
10 | Hoàng Văn Tiến | NVBV PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
11 | Nguyễn Trung Tín | NVBV PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
12 | Nguyễn Thị Liên | GV-TT PH Song Khê | Thành viên PHSK |
13 | Trịnh Thị nhàn | GV-TP PH Song Khê | Thành viên PHSK |
14 | Đỗ Thị Hồng Vân | GV-TT PH Hưng Giáo | Thành viên PHHG |
15 | Lê Thị Hảo | GV-TP PH Hưng Giáo | Thành viên PHHG |
16 | Nguyễn Thị Phương | GV-TT PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
17 | Nguyễn Thị Hằng 88 | GV-TP PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
18 | Đỗ Thị Thắm | GV-TT PH Văn Xá | Thành viên PHVX |
19 | Tào Thị Hằng | GV-TP PH văn Xá | Thành viên PHVX |
20 | Lê Hồng Thuý | GV-B.Thư chi đoàn TN | Thành viên PHSK |
21 | Phạm T Như Ngọc | GV-PBT chi đoàn TN | Thành viên PHMH |
22 | Nguy T Thanh Dung | GV-UVBCH chi đoàn TN | Thành viên PHSK |
23 | Nguyễn Thị Ngọc | GV-UVBCH chi đoàn TN | Thành viên PHVX |
24 | Tạ Thị Thanh Dung | GV-UVBCH chi đoàn TN | Thành viên PHMH |
25 | Đào Thùy Hương | GV-TT Tổ MG 5T | Thành viên PHSK |
26 | Trần Thị Hà | GV-TP Tổ MG 5T | Thành viên PHHG |
27 | Nguyễn Thị Mai | GV-TT Tổ MG 4T | Thành viên PHSK |
28 | Nguyễn Thị Anh | GV-TP Tổ MG 4T | Thành viên PHMH |
29 | Lê Thị Hoan | GV-TT Tổ MG 3T | Thành viên PHHG |
30 | Tào Thị Hiền | GV-TP Tổ MG 3T | Thành viên PHSK |
31 | Phạm Thị Hương | GV-TT Tổ Nhà trẻ | Thành viên PHMH |
32 | Đào Thị Thúy | GV-TP Tổ Nhà trẻ | Thành viên PHMH |
33 | Nguyễn Thị Liên 72 | GV-TT Tổ Nuôi dưỡng | Thành viên PHVX |
34 | Nguyễn Thị Hậu | NVND-TP Tổ nuôi dưỡng | Thành viên PHVX |
35 | Cấn Thị Hải Yến | GV-PT phòng Y tế S.Khê | Thành viên PHSK |
36 | Lê Thị Giang | NVYT-PT PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
37 | Tào Thị Nga | NVND-TT bếp PH S.Khê | Thành viên PHSK |
38 | Nguyễn T Minh Thư | NVND-TP bếp PH S.Khê | Thành viên PHSK |
39 | Nguyễn Thị Đan Ca | NVND-TP bếp PH V.Xá | Thành viên PHVX |
40 | Nguyễn Thị Tâm | NVND-TT bếp PH MH | Thành viên PHMH |
41 | Nguyễn Thị Hường | NVND-TP bếp PH MH | Thành viên PHMH |
42 | Phạm Thị Hường | Giáo viên lớp A2 | Thành viên PHSK |
43 | Vương Thị Miến | Giáo viên lớp A3 | Thành viên PHSK |
44 | Lê Thị Vân Anh | Giáo viên lớp B5 | Thành viên PHVX |
45 | Nguyễ T Thạch Anh | Giáo viên lớp C6 | Thành viên PHMH |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 29/QĐ-PCCC-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;
- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường MN Tam Hưng 1,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay quy định chế độ trách nhiệm về công tác PCCC và CNCH tại trường MN Tam Hưng 1 như sau: PCCC và CNCH là trách nhiệm, nghĩa vụ của tất cả mọi cán bộ GV,NV trong trường MN Tam Hưng 1 và khách đến liên hệ công tác, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về công tác PCCC và CNCH, đảm bảo an toàn khu vực được giao quản lý và thực hiện tốt nhiệm vụ an toàn cháy, nổ chung của cơ sở.
Điều 2: Trên cơ sở chương trình, kế hoạch và những quy định về công tác PCCC và CNCH của Nhà nước, trường mầm non Tam Hưng 1 đã ban hành, các bộ phận và mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường có trách nhiệm thực hiện tốt và đảm bảo an toàn PCCC và CNCH.
Điều 3: Thành tích trong hoạt động PCCC và CNCH của các bộ phận (các tổ, các bộ phận chuyên môn) trực thuộc nhà trường là một trong những tiêu chí đề xuất khen thưởng hàng năm. Nếu để xảy ra cháy, nổ ở bộ phận nào, thì tùy thuộc mức độ thiệt hại bộ phận đó chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật.
Điều 4: Ban chỉ huy PCCC và CNCH có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình hoạt động về công tác PCCC và CNCH, định kỳ thống kê, báo công tác PCCC và CNCH theo quy định.
Điều 5: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban chỉ huy PCCC và CNCH, các bộ phận, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c); - Như Điều 5 (để t/h); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
HƯỚNG DẪN
Lập và số lượng đội viên Đội PCCC và CNCH cơ sở
(Trích Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an
hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ)
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA ĐỘI PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY CƠ SỞ
a. Biên chế đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở được quy định như sau:
- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có dưới 10 người thường xuyên làm việc, thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội PCCC và CNCH cơ sở và do những người lãnh đạo cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới đó làm đội trưởng, đội phó;
- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 10 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;
- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 15 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;
- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 100 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;
- Phương tiện giao thông cơ giới, cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 Tổ PCCC và CNCH cơ sở; biên chế của Tổ PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu từ 05 đến 07 người, trong đó có 01 Tổ trưởng và các Tổ phó giúp việc.
b. Cán bộ, đội viên đội PCCC và CNCH cơ sở là những người thường xuyên làm việc tại cơ sở hoặc trên phương tiện giao thông cơ giới đó.
c. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới ra quyết định bổ nhiệm Đội trưởng, Đội phó đội PCCC và CNCH cơ sở, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ PCCC và CNCH cơ sở.
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 30/QĐ-PCCC-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Đội phòng cháy chữa cháy và CNCH cơ sở
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ);
- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;
- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường MN Tam Hưng 1;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I: Nay thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở trường mầm non Tam Hưng 1 gồm có 25 người (có sách kèm theo).
Điều II: Đội PCCC và CNCH cơ sở có nhiệm vụ:
1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức PCCC và CNCH; xây dựng phong trào quần chúng tham gia PCCC và CNCH.
3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH.
4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH.
5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.
Điều III: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) có tên tại Điều I, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c); - Như Điều I (để t/h); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
DANH SÁCH ĐỘI PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CNCH CƠ SỞ
Trường mầm non Tam Hưng 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/QĐ-PCCC-MNTH1 ngày 10/9/2026)
TT | Họ và tên | Năm sinh | Bộ phận công tác | Phân công nhiệm vụ |
1 | Lê Huy Thắng | 1983 | NVBV- Phân hiệu SK | Đội trưởng |
2 | Tạ văn Duy | 1993 | NVBV- Phân hiệu SK | Đội phó |
3 | Cao Văn Long | 1988 | NVBV- Phân hiệu HG | Đội phó |
4 | Nguyễn Trung Tín | 1992 | NVBV- Phân hiệu MH | Đội phó |
5 | Nguyễn Ngọc Anh | 1983 | NVBV- Phân hiệu VX | Đội phó |
6 | Lê Hải Toàn | 1985 | NVBV- Phân hiệu HG | Thành viên |
7 | Hoàng Văn Tiến | 1969 | NVBV- Phân hiệu MH | Thành viên |
8 | Nguyễn Thị Liên | 1984 | GV-TT phân hiệu SK | Thành viên |
9 | Đỗ Thị Hồng Vân | 1974 | GV-TT phân hiệu HG | Thành viên |
10 | Trần Thị Hà | 1987 | GV-Phân hiệu H.Giáo | Thành viên |
11 | Phạm Thị Hường | 1988 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
12 | Tào Thị Nga | 1982 | NVND-TT bếp PH SK | Thành viên |
13 | Nguyễn Thị Ái Liên | 1977 | NVND-TP bếp PH SK | Thành viên |
14 | Nguyễn Thị Đan Ca | 1984 | NVND-TP bếp PH VX | Thành viên |
15 | Nguyễn Thị Hậu | 1982 | NVND-TT bếp PH VX | Thành viên |
16 | Nguyễn Thị Mai | 1982 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
17 | Đào Thùy Hương | 1983 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
18 | Nguyễn Thị Tú Uyên | 1972 | PHT-PT phân hiệu MH | Thành viên |
19 | Phạm Thị Hương | 1980 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
20 | Nguyễn Thị Tâm | 1988 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
21 | Nguyễn Thị Thúy | 1981 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
22 | Lê Thị Quỳnh | 1978 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
23 | Nguyễn Thị Hằng | 1988 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
24 | Tạ Thị Dương | 1990 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
25 | Nguyễn Thị Anh | 1991 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
DANH SÁCH LỰC LƯỢNG PCCC & CNCH CƠ SỞ
Đã được huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH Trường mầm non Tam Hưng 1
(Có giấy chứng nhận kèm theo)
TT | Họ và tên | Năm sinh | Bộ phận công tác | Phân công nhiệm vụ |
1 | Lê Huy Thắng | 1983 | NVBV- Phân hiệu SK | Đội trưởng |
2 | Tạ văn Duy | 1993 | NVBV- Phân hiệu SK | Đội phó |
3 | Cao Văn Long | 1988 | NVBV- Phân hiệu HG | Đội phó |
4 | Nguyễn Trung Tín | 1992 | NVBV- Phân hiệu MH | Đội phó |
5 | Nguyễn Ngọc Anh | 1983 | NVBV- Phân hiệu VX | Đội phó |
6 | Lê Hải Toàn | 1985 | NVBV- Phân hiệu HG | Thành viên |
7 | Hoàng Văn Tiến | 1969 | NVBV- Phân hiệu MH | Thành viên |
8 | Nguyễn Thị Liên | 1984 | GV-TT phân hiệu SK | Thành viên |
9 | Đỗ Thị Hồng Vân | 1974 | GV-TT phân hiệu HG | Thành viên |
10 | Trần Thị Hà | 1987 | GV-Phân hiệu H.Giáo | Thành viên |
11 | Phạm Thị Hường | 1988 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
12 | Tào Thị Nga | 1982 | NVND-TT bếp PH SK | Thành viên |
13 | Nguyễn Thị Ái Liên | 1977 | NVND-TP bếp PH SK | Thành viên |
14 | Nguyễn Thị Đan Ca | 1984 | NVND-TP bếp PH VX | Thành viên |
15 | Nguyễn Thị Hậu | 1982 | NVND-TT bếp PH VX | Thành viên |
16 | Nguyễn Thị Mai | 1982 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
17 | Đào Thùy Hương | 1983 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
18 | Nguyễn Thị Tú Uyên | 1972 | PHT-PT phân hiệu MH | Thành viên |
19 | Phạm Thị Hương | 1980 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
20 | Nguyễn Thị Tâm | 1988 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
21 | Nguyễn Thị Thúy | 1981 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
22 | Lê Thị Quỳnh | 1978 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
23 | Nguyễn Thị Hằng | 1988 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
24 | Tạ Thị Dương | 1990 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
25 | Nguyễn Thị Anh | 1991 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 31/QĐ-PCCC-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành nội quy phòng cháy chữa cháy và CNCH
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an
hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi mộ số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ)
- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;
- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường MN Tam Hưng A,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I: Nay ban hành Quyết định: Nội quy PCCC và CNCH cơ quan; Nội quy sử dụng điện; Nội quy phòng cháy kho vật tư (có các nội quy kèm theo).
Điều II: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Toàn thể cán bộ công nhân viên trong trường mầm non Tam Hưng 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c); - Như Điều II (t/h); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NỘI QUY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1 ngày 10 tháng 9 năm 2026)
Để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ quan, trường mầm non Tam Hưng 1 quy định Nội quy phòng cháy chữa cháy như sau:
Điều 1: Phòng cháy chữa cháy và CNCH là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khách đến quan hệ công tác.
Điều 2: Cấm sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho và nơi cấm lửa.
Điều 3: Cấm câu, mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, hết giờ làm việc phải kiểm tra và tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về và không:
- Dùng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì.
- Dùng dây điện cắm điện trực tiếp vào ổ cắm.
- Để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện.
- Để xăng, dầu và các chất dễ cháy trong phòng làm việc.
- Sử dụng bếp điện bằng dây may - so, thắp hương trong phòng làm việc.
Điều 4: Sắp xếp vật tư, hàng hoá, phương tiện trong kho phải để gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.
Điều 5: Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gàng, có lối đi lại, khi đỗ xe phải hướng đầu xe ra ngoài.
Điều 6: Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hành lang, cầu thang.
Điều 7: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy và thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào việc khác.
Điều 8: Tập thể, cá nhân nào thực hiện tốt quy định này sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm thì tuỳ thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NỘI QUY SỬ DỤNG ĐIỆN
(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1, ngày 10 tháng 9 năm 2026)
Điều 1: Toàn thể cán bộ công nhân viên trong Trường MN Tam Hưng 1, phải thực hiện tiết kiệm điện ở nơi mình làm việc. Đi ra ngoài, hết giờ làm việc hoặc trước khi ra về phải cắt điện đối với mọi thiết bị tiêu thụ điện.
Điều II: Cấm dùng các đồ điện cá nhân để đun nấu, sưởi sấy…thường xuyên kiểm tra an toàn điện để tránh các sự cố gây cháy nổ do điện. Cấm để trang thiết bị điện phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy, nổ.
Điều III: Không đấu nối làm thay đổi hệ thống điện, bộ phận nào có nhu cầu sử dụng điện như chiếu sáng, ổ cắm hoặc dùng thêm thiết bị điện có công suất lớn phải báo cáo người có trách nhiệm bố trí thợ sửa chữa.
Điều IV: Các trang thiết bị điện phải được kiểm tra, bảo trì theo quy định, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về điện và không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Các nhánh đường dây dẫn điện phải bảo đảm các điều kiện về an toàn điện, mỹ quan và không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Điều V: Khi hệ thống điện có sự cố chập, cháy, mất điện, không được tự ý sửa chữa, phải cắt điện và báo cáo ngay cho người người có trách nhiệm đến sửa chữa. Cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn hệ thống điện của mình, kịp thời phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện.
Trên đây là quy định việc sử dụng điện, mọi người phải nghiêm túc thực hiện. Ai vi phạm để xảy ra các sự cố về điện tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành./.
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NỘI QUY PHÒNG CHÁY KHO VẬT TƯ
(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1, ngày 10 tháng 9 năm 2026)
Điều 1: Cấm dùng lửa hút thuốc, thắp hương thờ cúng, đun bếp, kể cả bếp điện trong và xung quanh khu vực kho. Những người không có nhiệm vụ không được vào kho.
Điều II: Vật tư hàng hoá trong kho phải để gọn gàng, thành từng lô riêng biệt, cách xa đường dây dẫn điện, bảng điện, bóng điện ít nhất 0,5 mét.
Điều III: Thủ kho không được tự ý sửa chữa, đấu mắc làm thay đổi hệ thống điện, hệ thống điện hư hỏng phải báo cho người có trách nhiệm sửa chữa thay thế.
Điều IV: Các phương tiện chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, thường xuyên được kiểm tra, lau chùi bảo quản. Cấm mang phương tiện chữa cháy đi làm việc khác.
Điều V: Trước và sau giờ làm việc thủ kho phải kiểm tra hàng hoá vật tư, cắt điện, đóng cửa trước khi ra về. Khi kiểm tra kho phát hiện có vấn đề gì nghi vấn phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm.
Điều VI: Mọi người phải nghiêm túc thực hiện nội quy phòng cháy kho vật tư. Ai vi phạm tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành./.
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY |
Mẫu PC6 BH kèm theo TT số: 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 |
STT | TÊN PHƯƠNG TIỆN | CHỦNG LOẠI VÀ KÝ HIỆU | SỐ LƯỢNG | NƠI BỐ TRÍ LẮP DẶT |
1 | Thang trèo | Inox | 04c | Kho của 04 phân hiệu |
2 | Bình C02 |
| 100b | Để tại 03 bếp ăn TT và khu vực hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường |
3 | Bình bột |
| 115b | Để tại 03 bếp ăn TT và khu vực hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường |
4 | Hệ thống nước, ống | ống PV | 10 | Nhà vệ sinh GV và các cháu học sinh |
5 | Xô xách nước | Nhựa | 80c | Để ở các lớp + nhà VS tại 04 phân hiệu |
6 | Hệ thống máy PCCC |
| 03 | Khu vực gần cổng trường 03 phân hiệu |
7 | Cát |
| 30m3 | Để ở góc sân của 04 phân hiệu trường |
9 | Chăn |
| 216 c | Để ở kho của 36 lớp tại 04 phân hiệu |
9 | Dây dẫn điện | Nhựa mềm | 400m | Để tại kho của 04 phân hiệu trường |
10 | Vòi chữa cháy | Bạt mềm | 3 bộ | Để ở khu vực hiên của 04 phân hiệu |
11 | Hệ thống máy tự động |
| 03 | Để tại 03 phân hiệu SK,MH,VX |
12 | Máy phát điện |
| 03 | Để tại 03 phân hiệu HG,MH,VX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY
Trường mầm non Tam Hưng 1
STT | TÊN PHƯƠNG TIỆN | ĐVT | SỐ LƯỢNG | CHẤT LƯỢNG |
1 | Thang Inox | Chiếc | 04 | Tốt |
2 | Bình C02 | Bình | 100 | Tốt |
3 | Bình bột | Bình | 115 | Tốt |
4 | Xô xách nước | Chiếc | 80 | Tốt |
5 | Máy phát điện | Chiếc | 03 | Tốt |
6 | Cát | M3 | 30 | Tốt |
7 | Chăn | Chiếc | 216 | Tôt |
8 | Ông dẫn nước | Mét | 400 | Tốt |
9 | Dây dẫn điện | Mét | 400 | Tốt |
11 | Vòi chữa cháy | Bộ | 03 | Tốt |
12 | Hệ thống máy tự động | Hệ thống | 03 | Tốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tam Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2026 HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 32/KH-DTKP-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH DỰ TRÙ KINH PHÍ
CHO CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ PCCC VÀ CNCH NĂM HỌC 2026 - 2027
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ;
Trường mầm non Tam Hưng 1 xây dựng kế hoạch dự trù kinh phí để thực hiện công tác PCCC & CNCH năm học 2026 - 2027 như sau:
TT | Nội dung hoạt động PCCC | Số tiền dự trù | Ghi chú |
1 | - Kinh phí tổ chức huấn luyện và hội thảo về công tác PCCC&CNCH | 10.000.000đ |
|
2 | - Kinh phí tổ chức lập chỉnh lý phương án chữa cháy và CNCH | 3.000.000đ |
|
3 | - Kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị PCCC&CNCH | 15.000.000đ |
|
4 | - Kinh phí bảo dưỡng định kỳ phương tiện chữa cháy | 10.000.000đ |
|
5 | - Kinh phí xây dựng phương án PCCC&CNCH | 8.000.000 đ |
|
6 | - Kinh phí thực tập phương án chữa cháy | 8.000.000đ |
|
Tổng cộng | 54.000.000đ |
| |
(Bằng chữ: Năm mươi tư triệu đồng chẵn).
Đề nghị Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1 duyệt kinh phí để Đội PCCC&CNCH cơ sở của trường triển khai thực hiện đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy./.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt | NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
Nhữ Thị Thủy |
THEO DÕI
VỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN
NGHIỆP VỤ PCCC VÀ CNCH
TT | Nội dung tuyên truyền, huấn luyện PCCC | Ngày, tháng, năm | Cán bộ tuyên truyền huấn luyện PCCC | Tổng số người tham gia | Số người được cấp giấy CN đã huấn luyện PCCC |
1 | Phổ biến cách phòng và chữa cháy do sử dụng điện và ga |
11/9/2026 |
Nguyễn Thị Chuyên |
145 |
|
1 | Phổ biến nội quy sử dụng điện, phòng cháy chữa cháy |
22/9/2026 |
Nhữ Thị Thủy |
125 |
|
2 | Hướng dẫn vận hành và bàn giao công nghệ hệ thống PCCC |
09/10/2026 |
Trịnh Văn Thiện |
125 |
|
3 | Phổ biến nội quy sử dụng điện. |
30/10/2026 |
Nguyễn T Tú Uyên |
140 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO DÕI
TÌNH HÌNH XÂY DỰNG, CHỈNH LÝ, HỌC TẬP, THỰC TẬP
PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
TT | Ngày, tháng, năm | Nội dung xây dựng chỉnh lý học tập, thực tập phương án chữa cháy | Nhận xét đánh giá kết quả | Chữ ký của người có trách nhiệm tổ chức thực hiện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO DÕI CÔNG TÁC KIỂM TRA VỀ AN TOÀN PCCC
TT | Ngày, tháng, năm | Nội dung kiểm tra an toàn PCCC | Nhận xét đánh giá và kiến nghị | Chữ ký của cán bộ KT PCCC | Chữ ký của bộ phận được kiểm tra về PCCC |
1 |
15/9/2026 | Kiểm tra các phòng học, phòng kho, phòng đựng thiết bị, các phòng làm việc tại 04 phân hiêu. | Thiết bị được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
2 |
25/9/2026 | Kiểm tra các thiết bị sử dụng điện trong nhà bếp tại 03 nhà bếp. | Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
3 |
06/10/2026 | Kiểm tra thiết bị điện tại các phòng học, phòng kho các lớp, nhà kho tại 04 phân hiệu và các thiết bị sử dụng điện trong nhà bếp | Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
4 |
13/11/2026 | Kiểm tra toàn bộ bình khó các loại bình khí (CO2) và bình bột tại 04 phân hiệu, các phòng học, phòng kho các lớp, nhà kho nhà bếp tại 04 phân hiệu. | Còn đủ số lượng các bình CO2 và bình bột và vẫn còn hạn sử dụng, sắp xếp phù hợp tại các điểm, gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
5 |
03/12/2026 | Kiểm tra toàn bộ hệ thống phòng cháy tại 03 phân hiệu S.Khê, Mỹ Hưng, Văn Xá và các thiết bị sử dụng điện trong hệ thống PCCC tại 03 phân hiệu. | Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
* Chú ý: Mẫu phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo mức độ nội dung cụ thể.
(1) - Tên của cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính.
(2) - Sơ đồ mặt bằng tổng thể: Cần thể hiện rõ các hạng mục, kích thước đường giao thông bên trong và bên ngoài, vị trí nguồn nước chữa cháy, các phía tiếp giáp xung quanh, vị trí lắp đặt máy bơm và các họng chữa cháy (nếu có)
(3) - Vị trí địa lý: Ghi rõ các công trình, đường phố, sông, hồ…. tiếp giáp.
(4) - Giao thông bên trong và bên ngoài: Ghi rõ các tuyến đường bên trong và bên ngoài mà các phương tiện chữa cháy hoạt động hoặc không hoạt động được, khoảng cách đến đơn vị Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn.
(5) - Nguồn nước: Thống kê tất cả các nguồn nước có thể phục vụ chữa cháy như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước… , ghi rõ khả năng lấy nước vào mùa mưa, mùa khô, lưu ý việc lấy nước hiệu quả; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.
(6) - Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái…; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, vận tốc cháy, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh.
(7) - Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ tổ chức, người phụ trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về PCCC; chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng theo quy định).
(8) - Tổ chức lực lượng, phương tiện thường trực chữa cháy hàng ngày: Ghi rõ việc tổ chức lực lượng, phương tiện có trách nhiệm thường trực sẵn sàng chữa cháy trong và ngoài giờ làm việc (hoặc ban ngày, ban đêm) và lực lượng có thể huy động bổ sung.
(9) - Giả định tình huống cháy: Giả định tình huống cháy dễ dẫn đến cháy lan, đám cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy, cứu người mà cần phải huy động nhiều lực lượng và phương tiện mới có thể xử lý được. Ghi rõ thời điểm xảy cháy, điểm xuất phát cháy, nguyên nhân xảy cháy, chất cháy, thời gian cháy tự do, dự kiến khả năng lan truyền của đám cháy và những ảnh hưởng tác động tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ, khói, khí độc, sụp đổ công trình…; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn.
(10) - Tổ chức triển khai các biện pháp chữa cháy, nhiệm vụ cụ thể của lực lượng chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ nhiệm vụ của từng người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai chữa cháy, cứu người, cứu tài sản, đón tiếp các lực lượng được huy động đến, đảm bảo hậu cần cho các lực lượng tham gia chữa cháy trong trường hợp đám cháy kéo dài, bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.
(11) - Sơ đồ khu vực cháy và triển khai phương tiện để chữa cháy: Vẽ mặt bằng tổng thể (riêng với nhà nhiều tầng phải có thêm mặt cắt đứng); các công trình, đường phố, sông, hồ… giáp ranh; hướng gió chủ đạo; giao thông nguồn nước bên trong và chỉ dẫn nguồn nước bên ngoài; kích thước công trình, khoảng cách giữa các hạng mục công trình; vị trí đám cháy; bố trí lực lượng triển khai phương tiện để chữa cháy; hướng tấn công chính… (Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định).
(12) - Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy … Cảnh sát PCCC và CNCH có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung mà người chỉ huy chữa cháy tại chỗ cần chú ý báo cáo tình hình về đám cháy và những việc liên quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH, nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và thực hiện yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy mới này.
(13) - Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống cháy xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ khác nhau và việc tổ chức chữa cháy khác nhau; cách ghi nội dung từng tình huống cháy cụ thể tương tự như cách ghi của tình huống cháy lớn phức tạp nhất. Trong đó cần đề cập đến việc xử lý tình huống cháy khi mới phát sinh hay vừa mới phát hiện.
(14) - Bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh hưởng đến nội dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại.
(15) - Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức học và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện đã thực tập và kẹp vào phương án chữa cháy này.
(16) - Chức danh người phê duyệt phương án chữa cháy.
(17) - Chức danh người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy.
KÝ HIỆU HÌNH VẼ DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
|
![]()

NHỮNG SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN THIẾT
Báo Cháy: 114
Đơn vị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn sở tại:
Đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 33: 024.33242114
Chính quyền địa phương sở tại: ........................................................................................................................
Đơn vị công an gần nhất: .......................................................................................................................................
Các đội PC&CC cơ sở, dân phòng lân cận: .................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................................................................................
6- Điện lực: ................................................................................................................................................................................
7- Cấp nước: ..............................................................................................................................................................................
8- Y tế: ...........................................................................................................................................................................................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HỒ SƠ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC PCCC
Tên cơ sở : TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
Chủ quản : UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ TAM HƯNG
Địa chỉ : XÃ TAM HƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điện thoại : 0383.111979
Fax, Email: tmnth1_tamhung@hanoi.gov.vn
Tam Hưng, tháng 9 năm 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THỐNG KÊ
CÁC DANH MỤC TÀI LIỆU PCCC VÀ CNCH CÓ TRONG HỒ SƠ
TT | TÀI LIỆU | NGÀY, THÁNG, NĂM | SỐ | GHI CHÚ |
1 | Thống kê tài liệu về PCCC&CNCH có trong hồ sơ. |
|
|
|
2 | Hướng dẫn lập HS theo dõi quản lý hoạt động PCCC. | 10/9/2026 |
|
|
3 | Bản cam kết đảm bảo về PCCC&CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
4 | Danh sách CB,GV,NV thực hiện ký cam kết đảm bảo an toàn về công tác PCCC&CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
5 | Phiếu quản lý cơ sở về PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
6 | Quyết định thành lập Ban chỉ huy PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
7 | Danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở. | 10/9/2026 |
|
|
8 | QĐ V.v quy định trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
9 | Quyết định thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở. | 10/9/2026 |
|
|
10 | Danh sách Đội PCCC và CNCH cơ sở. | 10/9/2026 |
|
|
11 | Danh sách lực lượng PCCC và CNCH được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH (Có giấy chứng nhận kèm theo). | 10/9/2026 |
|
|
12 | QĐ V.v ban hành nội quy PCCC và CNCH . | 10/9/2026 |
|
|
13 | Nội quy, quy định về PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
14 | Nội quy sử dụng điện. | 10/9/2026 |
|
|
15 | Nội quy phòng cháy kho vật tư. | 10/9/2026 |
|
|
16 | Bảng thổng kê phương tiện PCCC. | 10/9/2026 |
|
|
17 | Phiếu thống kê phương tiện PCCC. | 10/9/2026 |
|
|
18 | KH dự trù kinh phí cho các HĐ về PCCC,CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
19 | Bảng theo dõi công tác tuyên truyền, bồi bưỡng, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
20 | Bảng theo dõi tình hình XD, chỉnh lý, học tập, thực tập phương án chữa cháy. | 10/9/2026 |
|
|
21 | Bảng theo dõi công tác kiểm tra về an toàn PCCC. | 10/9/2026 |
|
|
22 | H.dẫn ghi P.án chữa cháy và ký hiệu trong sơ đồ CC. | 10/9/2026 |
|
|
23 | Kế hoạch thực tập phương án PCCC&CNCH. | 10/9/2026 |
|
|
24 | Kế hoạch-Phương án thực hiện công tác PCCC & CNCH bảo vệ cơ quan an toàn. | 10/9/2026 |
|
|
25 | Sổ theo dõi phương tiện PCCC |
|
|
HƯỚNG DẪN
LẬP HỒ SƠ THEO DÕI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PCCC
(Trích Mục I, Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 của Bộ Công an)
1. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy chữa cháy và CNCH gồm:
a) Quy định, nội quy, quy trình, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy;
b) Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu có); giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (nếu có);
c) Phiếu phân loại cơ sở về phòng cháy và chữa cháy;
d) Quyết định thành lập đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện Phòng cháy và chữa cháy.
đ) Phương án chữa cháy đã được phê duyệt;
e) Biên bản kiểm tra an toàn về PCCC và CNCH; các văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác PCCC và CNCH; Biên bản vi phạm và Quyết định liên quan đến xử lý vi phạm về PCCC và CNCH (nếu có);
g) Các sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ và hoạt động của đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng; sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy;
h) Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy; hồ sơ vụ cháy (nếu có).
2. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC và CNCH phải bổ sung thường xuyên và kịp thời.
3. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC và CNCH do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở chỉ đạo lập và lưu giữ.
Có báo cáo bằng văn bản ký đóng dấu của người đại diện trước pháp luật.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ PCCC&CNCH
Kính gửi: Công an Xã Tam Hưng;
Đội chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khu vực số 33, xã Thanh Oai.
Tên tôi là: Nguyễn Thị Nguyệt - Chức vụ: Hiệu trưởng
Đại diện cơ sở ký cam kết: Trường mầm non Tam Hưng 1.
Trụ sở chính: Phân hiệu Song Khê, xã Tam Hưng, TP Hà Nội.
Để đảm bảo an toàn về công tác phòng cháy chữa cháy và CNCH trong tại các phân hiệu của trường mầm non Tam Hưng 1, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện tốt các nội dung đảm bảo an toàn PCCC&CNCH như sau:
1. Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị tuân thủ đầy đủ các quy định về công tác đảm bảo PCCC&CNCH.
2. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; quản lý và duy trì tốt hoạt động thường trực của đội phòng cháy chữa cháy và CNCH cho toàn thể CB,GV,NV và CMHS tại cơ sở.
3. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy chữa cháy, CNCH và yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy và CNCH theo quy định của pháp luật;
4. Quản lý chặt chẽ nguồn lửa, nguồn nhiệt: Khi đun nấu tại nhà bếp, thắp hương thờ cúng…, sử dụng các thiết bị điện trong các phòng học, phòng chức năng, nhà bếp…, để cách xa các vật liệu dễ cháy và phải có người trông coi;
5. Tăng cường tổ chức tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy và CNCH tại các phân hiệu trong toàn trường.
6. Đảm bảo trang bị đầy đủ và duy trì tốt hoạt động của các phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy; tổ chức học tập và thực tập phương án chữa cháy cho lực lượng PCCC&CNCH tại cơ sở; xây dựng các tình huống xử lý sự cố cháy, nổ và phân công nhiệm vụ cụ thể.
7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; không gây nguy hiểm cháy, nổ đối với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận; Tổ chức tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Không để xảy ra cháy, nổ; Khi có sự cố cháy, thì chủ động phát hiện, dập tắt kịp thời. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị cơ sở lân cận, hộ gia đình và chính quyền địa phương sở tại trong việc tổ chức các hoạt động PCCC&CNCH. Sẵn sàng tham gia các hoạt động chữa cháy, cứu hộ theo yêu cầu.
9. Khi phát hiện các hành vi vi phạm có liên quan đến việc sản xuất, mua, bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng các chất, hàng nguy hiểm cháy, nổ mà không đảm bảo các quy định an toàn PCCC, sẽ thông báo ngay cho Đội Cảnh sát PCCC&CNCH - khu vực số 33 khu vực Thanh Oai theo số điện thoại 02433.242.114.
10. Thực hiện lệnh huy động, tham gia các hoạt động PCCC&CNCH của cấp có thẩm quyền.
11. Tổ chức cho các tập thể, cá nhân trong đơn vị ký cam kết thực hiện an toàn về công tác PCCC&CNCH.
Tôi và cơ sở chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm những cam kết trên./.
Nơi nhận: - Ban Công an xã Tam Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH số 33 xã T.Oai (để b/c); - Lưu VT./. | Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026. HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
DANH SÁCH
Cán bộ, giáo viên, nhân viên ký cam kết đảm bảo an toàn
về công tác phòng cháy, chữa cháy
Năm học 2026 - 2027
TT | Họ và tên | Ngày sinh | Chức vụ | TĐCM | Ký tên | Ghi chú |
1 | Nguyễn Thị Nguyệt | 29/12/1979 | H.trưởng | ĐH |
|
|
2 | Nhữ Thị Thủy | 17/1/1971 | PHT | ĐH |
|
|
3 | Nguyễn Thị Tú Uyên | 30/9/1973 | PHT | ĐH |
|
|
4 | Nguyễn Thị Chuyên | 08/10/1983 | PHT | ĐH |
|
|
5 | Lê Thị Hoan | 19/4/1972 | P.H.T | ĐH |
|
|
6 | Nguyễn Thị Liên | 03/7/1972 | P.H.T | ĐH |
|
|
7 | Lê Huy Thắng | 16/8/1983 | NV BV | NH |
|
|
8 | Tạ Văn Duy | 01/4/1993 | NVBV | NH |
|
|
9 | Cao Văn Long | 20/11/1988 | NVBV | NH |
|
|
10 | Đỗ Thị Hồng Vân | 30/7/1974 | G.viên | ĐH |
|
|
11 | Lê Thị Kim Uyển | 03/5/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
12 | Lê Thị Hảo | 13/12/1972 | G.viên | ĐH |
|
|
13 | Phạm Thị Hằng | 25/5/1977 | G.viên | ĐH |
|
|
14 | Nguyễn Thị Thoa | 23/5/1972 | G.viên | ĐH |
|
|
15 | Trịnh Thị Nhàn | 04/5/1983 | G.viên | ĐH |
|
|
16 | Lê Hồng Thuý | 30/10/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
17 | Phạm Thị Hường | 11/5/1988 | G.viên | ĐH |
|
|
18 | Tào Thị Hiền | 12/7/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
19 | Ngô Thị Hạnh | 22/5/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
20 | Trần Thị Tươi | 11/4/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
21 | Bùi Thị Hiền | 27/10/1969 | G.viên | ĐH |
|
|
22 | Lê Thị Toan | 05/9/1972 | G.viên | TC |
|
|
23 | Tạ Thị Thu Hiền | 01/5/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
24 | Đào Thị Tâm | 14/7/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
25 | Nguyễn Thị Hợp | 09/11/1979 | G.viên | ĐH |
|
|
26 | Lê Thị Thu Cúc | 08/9/1978 | G.viên | ĐH |
|
|
27 | Nguyễn Thị Hoa | 01/9/1979 | G.viên | ĐH |
|
|
28 | Nguyễn Thị Tân | 19/4/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
29 | Nguyễn Thị Lệ | 01/01/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
30 | Bùi Thị Ngọc | 20/6/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
31 | Lê Thị Mỹ | 03/10/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
32 | Vương Thị Miến | 28/01/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
33 | Nguyễn Thị Đăng | 20/6/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
34 | Nguyễn Thị Liên | 18/5/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
35 | Kiều Bích Thuỷ | 14/11/986 | G.viên | ĐH |
|
|
36 | Nguyễn Thị Nga | 30/6/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
37 | Lê Thị Yến | 29/5/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
38 | Nguyễn Thị Thu Chang | 18/3/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
39 | Nguyễn Thị Văn | 31/8/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
40 | Tạ Thị Thuỳ | 01/02/1987 | G.Viên | ĐH |
|
|
41 | Trần Thị Hà | 28/10/1987 | G.viên | ĐH |
|
|
42 | Tào Thị Hoa | 06/7/1988 | G.viên | ĐH |
|
|
43 | Phùng Thị Thanh | 13/01/1989 | G.viên | ĐH |
|
|
44 | Tào Thị Ngần | 20/9/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
45 | Nhữ Ngọc Ánh | 01/7/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
46 | Nguyễn T Thanh Dung | 14/6/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
47 | Bùi Thị Hiền | 11/5/1992 | G.viên | CĐ |
|
|
48 | Lã Thị La | 09/9/1992 | G.viên | ĐH |
|
|
49 | Nguyễn Thị Nga | 26/8/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
50 | Nguyễn Ngọc Hà | 14/5/1994 | G.viên | ĐH |
|
|
51 | Tạ Thị Phượng | 12/7/1973 | NVND | TC |
|
|
52 | Tào Thị Nga | 01/6/1982 | NVND | TC |
|
|
53 | Nguyễn Thị Ái Liên | 19/9/1977 | NVND | CĐ |
|
|
54 | Nguyễn Thị Tuyến | 02/01/1981 | NVND | CĐ |
|
|
55 | Nguyễn Thị Kim Duyên | 26/9/1982 | NVND | TC |
|
|
56 | Nguyễn Thị Minh Thư | 01/5/1985 | NVND | TC |
|
|
57 | Nguyễn Thị Ly | 16/10/1988 | NVND | TC |
|
|
58 | Kiều Thị Yên | 11/11/1972 | NVND | TC |
|
|
59 | Đào Thị Thúy | 19/2/1979 | G.viên | TS |
|
|
60 | Phạm Thị Hương | 09/3/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
61 | Nguyễn Thị Thúy | 11/11/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
62 | Kiều Thị Hằng | 02/02/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
63 | Nguyễn Thị Anh | 02/6/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
64 | Trịnh T Thi Hương | 12/8/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
65 | Nguyễn T Tố Hương | 4/7/1972 | G.viên | ĐH |
|
|
66 | Lê Thị Bình | 23/10/1983 | G.viên | ĐH |
|
|
67 | Hoàng Thị Thi | 24/10/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
68 | Phạm Thị Duyên | 23/7/1987 | G.viên | ĐH |
|
|
69 | Nguyễn Thị Hằng | 27/3/1988 | G.viên | ĐH |
|
|
70 | Tạ Thị Dương | 17/5/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
71 | Đào Thị Hường | 03/8/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
72 | Ngô Thị Nga | 6/6/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
73 | Phạm Thị Như Ngọc | 7/11/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
74 | Nguyễn Bích Huệ | 10/10/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
75 | Nguyễn Thị Thanh | 16/02/1994 | G.viên | ĐH |
|
|
76 | Lê Thị Mai Hương | 28/6/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
77 | Hoàng Thị Thúy | 18/11/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
78 | Nguyễn Thị Phương A | 20/12/1987 | G.viên | ĐH |
|
|
79 | Nguyễn Thị Thơm | 07/6/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
80 | Nguyễn Thị Hoa | 15/3/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
81 | Nguyễn Thị Đức | 9/2/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
82 | Nguyễn Thị Hường | 3/10/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
83 | Lê Thị Thanh Yên | 28/6/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
84 | Lê Thị Tâm | 23/01/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
85 | Đào Thị Trang | 22/10/1990 | G.viên | ĐH |
|
|
86 | Hoàng Thị Hòa | 27/12/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
87 | Lê Thị Tuyết | 28/3/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
88 | Tạ T Thanh Dung | 21/5/1994 | G.viên | ĐH |
|
|
89 | Ng Thị Thạch Anh | 16/9/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
90 | Lê Thị Thúy Bình | 12/2/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
91 | Lưu Thị Hương | 20/10/1980 | G.viên | ĐH |
|
|
92 | Nguyễn Thị Sáng | 22/02/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
93 | Nguyễn Thị Phương B | 06/5/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
94 | Nguyễn Thị Thủy | 22/10/1973 | NVND | TCNĂ |
|
|
95 | Nguyễn Thị Tâm | 02/2/1988 | NVND | CĐNĂ |
|
|
96 | Lê Thị Quỳnh | 28/8/1978 | NVND | CĐNĂ |
|
|
97 | Nguyễn Thị Hường | 07/01/1989 | NVND | CĐNĂ |
|
|
98 | Nguyễn Thị Liêm | 15/1/1976 | NVND | TCNĂ |
|
|
99 | Nguyễn Thị Thơm | 06/10/1974 | NVND | TCNĂ |
|
|
100 | Tạ Thị Nguyệt | 21/9/1983 | NVND | TCNĂ |
|
|
101 | Nguyễn Thị Giang | 26/7/1984 | NVND | TCNĂ |
|
|
102 | Hoàng Văn Tiến | 10/7/1967 | NVBV | NH |
|
|
103 | Nguyễn Trung Tín | 04/8/1992 | NVBV | NH |
|
|
104 | Đào Thị Hằng | 19/9/1987 | NVKT | ĐHKT |
|
|
105 | Lê Thị Giang | 30/9/1989 | NVYT | ĐHĐD |
|
|
106 | Nguyễn Thị Mai | 02/3/1982 | G.viên | TS |
|
|
107 | Đào Thùy Hương | 06/02/1983 | G.viên | ĐH |
|
|
108 | Tào Minh Ánh | 15/3/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
109 | Tào Thị Thủy | 12/8/1978 | G.viên | CĐ |
|
|
110 | Nguyễn Thị Nhung | 06/02/1993 | G.viên | ĐH |
|
|
111 | Nguyễn Thị Ngọc | 30/3/1992 | G.viên | ĐH |
|
|
112 | Dương Thị Thủy Ngân | 30/5/1979 | G.viên | ĐH |
|
|
113 | Nguyễn Thị Mai Vinh | 07/11/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
114 | Nguyễn Thị Nhưỡng | 25/4/1981 | G.viên | CĐ |
|
|
115 | Nguyễn T Ánh Nguyệt | 27/9/1989 | G.viên | ĐH |
|
|
116 | Phan Thị Lan | 24/10/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
117 | Nguyễn Ngọc Huệ | 27/6/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
118 | Thái Thị Thúy | 21/3/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
119 | Nguyễn Thị Hồng | 14/6/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
120 | Lê Thị Yến | 25/9/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
121 | Đỗ Kim Tiệm | 22/12/1974 | G.viên | ĐH |
|
|
122 | Đỗ Thị Thắm | 29/3/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
123 | Lê Thị Chúc | 10/10/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
124 | Tào Thị Tân | 10/03/1973 | G.viên | ĐH |
|
|
125 | Nguyễn Thị Thúy Hằng | 15/4/1986 | G.viên | ĐH |
|
|
126 | Nguyễn T Thanh Thủy | 06/9/1984 | G.viên | ĐH |
|
|
127 | Nguyễn T Diệu Lương | 17/01/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
128 | Đàm Thị Bích Lan | 25/10/1972 | G.viên | ĐH |
|
|
129 | Tào Thị Hằng | 14/8/1985 | G.viên | ĐH |
|
|
130 | Phạm Thị Duyên | 03/10/1989 | G.viên | CĐ |
|
|
131 | Lê Thị Vân Anh | 29/01/1981 | G.viên | ĐH |
|
|
132 | Tào Minh Tính | 23/5/1982 | G.viên | ĐH |
|
|
133 | Đặng Thị Son | 10/6/1979 | G.viên | ĐH |
|
|
134 | Nguyễn Thị Bích Hằng | 02/7/1970 | G.viên | TC |
|
|
135 | Cấn Thị Hải Yến | 06/10/1991 | G.viên | ĐH |
|
|
136 | Phạm Thị Thanh Huyền | 06/4/1982 | NVND | CĐNĂ |
|
|
137 | Nguyễn Thị Hậu | 01/6/1982 | NVND | TCNĂ |
|
|
138 | Nguyễn Thị Khuyên | 10/02/1988 | NVND | TCNĂ |
|
|
139 | Nguyễn Đơn Ca | 12/10/1984 | NVND | CĐNĂ |
|
|
140 | Nguyễn Thị Dung | 19/01/1984 | NVND | CĐNĂ |
|
|
141 | Dương Thị Chung | 06/9/1979 | NVND | TCNĂ |
|
|
142 | Nguyễn Thu Trang | 01/7/1984 | NVND | TCNĂ |
|
|
143 | Lê Thị Phương Thảo | 18/02/1988 | NVND | TCNĂ |
|
|
144 | Nguyễn Ngọc Anh | 05/11/1983 | NVBV | NH |
|
|
145 | Lê Hải Toàn | 24/7/1983 | NVBV | NH |
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
Nhữ Thị Thủy | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
|
|
PHIẾU QUẢN LÝ CƠ SỞ VỀ PCCC và CNCH
1. Loại sơ sở: Cơ sở giáo dục mầm non công lập.
3. Tên Cơ sở: Trường mầm non Tam Hưng 1
Email: tmnth1_tamhung@hanoi.gov.vn . Websidte:
4. Năm thành lập: 2026 Điện thoại: 0363.111979
5. Địa chỉ: Xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội.
6. Thuộc: xã Tam Hưng, Thành phố Hà Nội.
7. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở: Nguyễn Thị Nguyệt . Điện thoại: 0363.11197
8. Cơ quan quản lý trực tiếp: Uỷ ban nhân dân xã Tam Hưng.
- Loại hình hoạt động: Chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non
STT | Tên văn bản | Số văn bản | Ngày cấp | Cơ quan cấp | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Các thông số về tính chất, đặc điểm có liên quan đến công tác PCCC của các hạng mục trong cơ sở:
STT | Tên công trình, nhà, xưởng, kho, bãi | Hạng sản xuất | Bậc chịu lửa | Quy mô | Chất cháy chủ yếu | Ghi chú | ||||
Diện tích (m2) | Khối tích (m3) | Số tầng | Số phòng, giường, số hộ, kinh doanh, số chỗ ngồi | Tên chất cháy | Khối lượng m3 | |||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16. Lực lượng PCCC và CNCH cơ sở:
Tổng số: 145 người. Số người được HLNVPCCC: 145 người
Trong giờ làm việc có: 141 người
Ngoài giờ làm việc có: 04 người
Họ tên đội trưởng đội PCCC và CNCH cơ sở: Lê Huy Thắng
Bộ phận công tác: Nhân viên Bảo vệ
Điện thoại di động: 0989.424932.
17. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
STT | Tên, loại phương tiện PCCC | Số lượng | Tình trạng hoạt động | Vị trí bố trí, lắp đặt | |||
Tốt | Trung bình | kém | Hư hỏng | ||||
1 |
Bình C02 |
10+30+ 25+35 | x |
|
|
| Tại 03 bếp ăn tập thể và hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường. |
2 |
Bình bột |
20+30+ 30+35 | x |
|
|
| Tại 03 bếp ăn tập thể và hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường. |
3 | Xô | 20+20+ 20+20 | x |
|
|
| Tại các lớp, văn phòng và nhà bếp củ 04 phân hiệu. |
4 |
Cát |
30m3 | x |
|
|
| Sân trường của 04 phân hiệu. |
5 | Chăn | 216 | x |
|
|
| Kho 36 lớp các phân hiệu. |
6 | Dây dẫn nước |
1.000m | x |
|
|
| Khu vực nhà chữa cháy của 04 phân hiệu. |
18. Nguồn nước chữa cháy:
STT | Tên nguồn nước ( Bể chứa, nguồn nước đô thị, ao hồ, sông, suối) | Vị trí | Khối tích (m3) cơ sở hợp lấy nước từ đường ống cấp nước đô thị thì ghi đường kính ống (mm) | Khả năng hút nước | ||
Trong Cơ sở | Ngoài Cơ sở (ghi khoảng cách từ nguồn nước đến Cơ sở là bao nhiêu km) | Xe chữa cháy |
Máy bơm chữa cháy | |||
1 | Bể chứa phân hiệu Song Khê | x |
| 350m3 | x | x |
2 | Bể chứa phân hiệu Hưng Giáo | x |
| 150m3 | x |
|
3 | Bể chứa phân hiệu Mỹ Hưng | x |
| 350m3 | x | x |
4 | Bể chứa phân hiệu Văn Xá | x |
| 250m3 | x | x |
5 | Hồ nước phân hiệu Song Khê |
| 100m | 5.000m3 |
|
|
6 | Hồ nước phân hiệu Hưng Giáo |
| 50m | 5.000m3 |
|
|
7 | Hồ nước phân hiệu Mỹ Hưng |
| 100m |
|
|
|
8 | Hồ nước phân hiệu Văn Xá |
|
|
|
|
|
19. Công tác tuyên truyền, huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH:
STT | Ngày, tháng, năm | Nội dung tuyên truyền huấn luyện, và bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC | Thời lượng (Giờ) | Số lượng đối tượng tham gia | Số lượng Giấy CN HLNV PCCC được cấp | |||
Lực lượng PCCC Cơ sở | Cán bộ, quản lý, lãnh đạo | Người lao động | Đối tượng khác | |||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở thuộc diện kiểm tra: + 2 lần/năm: x
STT | Ngày, tháng, năm kiểm tra | Chế độ kiểm tra | STT | Ngày, tháng, năm kiểm tra | Chế độ kiểm tra | STT | Chế độ kiểm tra | Chế độ kiểm tra | |||
Định kỳ | đột xuất | Định kỳ | đột xuất | Định kỳ | đột xuất | ||||||
1 |
|
|
| 6 |
|
|
| 11 |
|
|
|
2 |
|
|
| 7 |
|
|
| 12 |
|
|
|
3 |
|
|
| 8 |
|
|
| 13 |
|
|
|
4 |
|
|
| 9 |
|
|
| 14 |
|
|
|
5 |
|
|
| 10 |
|
|
| 15 |
|
|
|
21. Công tác xử lý vi phạm về PCCC:
STT | Ngày, tháng, năm kiểm tra | Hành vi vi phạm quy định về PCCC | Đối tượng vi phạm | Biện pháp xử lý | |||||
Cảnh cáo | Phạt tiền (tr.đồng) | Tạm đình chỉ | đình chỉ | Biện pháp xử lý khác | |||||
Ngày tạm phục hồi | Ngày phục hồi | ||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thực tập phương án :
STT | Ngày, tháng, năm kiểm tra | Tình huống thực tập | Lực lượng, số lượng tham gia | Phương tiện tham gia | Đánh giá kết quả | ||||
Lực lượng | Số lượng | Lực lượng | Số lượng | Tốt | Đạt yêu cầu | Không đạt yêu cầu | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23. Tình hình cháy, nổ:
STT | Giờ, ngày, tháng, năm xảy cháy | Nơi xảy cháy, nổ | Nguyên nhân cháy, nổ | Thiệt hại | Công tác xử lý sau vụ cháy | |||
Về người | Tài sản (tr.đồng) | Xử lý hành chính | Khởi tố vụ án | |||||
Chết | Bị thương | |||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24. Những thay đổi của Cơ sở có liên quan dến công tác PCCC:
STT | Ngày, tháng, năm | Nội dung thay đổi (Công năng, xây dựng mở rộng, cải tạo) | Ghi chú | |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
|
| |
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
Nguyễn Thị Nguyệt |
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 CÁN BỘ LẬP PHIẾU
Nhữ Thị Thuỷ | |||
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 28/QĐ-MNTH1 | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy và CNCH
Năm học 2026 - 2027
¯¯¯¯¯¯¯¯
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;
- Theo đề nghị của Ban giám hiệu trường mầm non Tam Hưng 1;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I: Nay thành lập Ban chỉ huy PCCC và CNCH cơ sở trường mầm non Tam Hưng 1 xã Tam Hưng gồm 45 ông (bà) (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều II: Ban chỉ huy PCCC và CNCH cơ sở có nhiệm vụ:
1. Chỉ đạo đội PCCC và CNCH cơ sở tổ chức hoạt động PCCC và CNCH, tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH, lập và thực tập phương án chữa cháy của cơ sở, quản lý trang thiết bị PCCC, dự trù kinh phí cho hoạt động PCCC và CNCH hàng năm.
2. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC và CNCH, tham gia các hoạt động PCCC và CNCH khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Chỉ đạo đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH. Tổ chức lập và lưu giữ hồ sơ về PCCC và CNCH của cơ sở theo quy định.
4. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết các hoạt động về PCCC và CNCH của cơ sở, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC và CNCH, khen thưởng, kỷ luật những trường hợp vi phạm các quy định về PCCC và CNCH.
Điều III: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) có tên tại Điều I, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c); - Như Điều III (để t/h); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
DANH SÁCH
BAN CHỈ HUY CÔNG TÁC PCCC VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ
Trường mầm non Tam Hưng 1
(Ban hành kèm theo QĐ số 28/QĐ-MNTH1 ngày 10 tháng 9 năm 2026
của Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1)
STT | Họ và tên | Chức vụ công tác | Phân công nhiệm vụ |
1 | Nguyễn Thị Nguyệt | Hiệu trưởng | Trưởng ban |
2 | Nhữ Thị Thủy | Phó Hiệu trưởng | Phó ban PHSK |
3 | Nguyễn T Tú Uyên | Phó Hiệu trưởng | Phó ban PHMH |
4 | Nguyễn Thị Liên | Phó Hiệu trưởng | Phó ban PHVX |
5 | Lê Huy Thắng | NVBV PH Song Khê | Thành viên PHSK |
6 | Tạ Văn Duy | NVBV PH Song Khê | Thành viên PHSK |
7 | Cao Văn Long | NVBV PH Hưng Giáo | Thành viên PHHG |
8 | Nguyễn Ngọc Anh | NVBV PH Văn Xá | Thành viên PHVX |
9 | Lê Hải Toàn | NVBV PH Hưng Giáo | Thành viên PHHG |
10 | Hoàng Văn Tiến | NVBV PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
11 | Nguyễn Trung Tín | NVBV PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
12 | Nguyễn Thị Liên | GV-TT PH Song Khê | Thành viên PHSK |
13 | Trịnh Thị nhàn | GV-TP PH Song Khê | Thành viên PHSK |
14 | Đỗ Thị Hồng Vân | GV-TT PH Hưng Giáo | Thành viên PHHG |
15 | Lê Thị Hảo | GV-TP PH Hưng Giáo | Thành viên PHHG |
16 | Nguyễn Thị Phương | GV-TT PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
17 | Nguyễn Thị Hằng 88 | GV-TP PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
18 | Đỗ Thị Thắm | GV-TT PH Văn Xá | Thành viên PHVX |
19 | Tào Thị Hằng | GV-TP PH văn Xá | Thành viên PHVX |
20 | Lê Hồng Thuý | GV-B.Thư chi đoàn TN | Thành viên PHSK |
21 | Phạm T Như Ngọc | GV-PBT chi đoàn TN | Thành viên PHMH |
22 | Nguy T Thanh Dung | GV-UVBCH chi đoàn TN | Thành viên PHSK |
23 | Nguyễn Thị Ngọc | GV-UVBCH chi đoàn TN | Thành viên PHVX |
24 | Tạ Thị Thanh Dung | GV-UVBCH chi đoàn TN | Thành viên PHMH |
25 | Đào Thùy Hương | GV-TT Tổ MG 5T | Thành viên PHSK |
26 | Trần Thị Hà | GV-TP Tổ MG 5T | Thành viên PHHG |
27 | Nguyễn Thị Mai | GV-TT Tổ MG 4T | Thành viên PHSK |
28 | Nguyễn Thị Anh | GV-TP Tổ MG 4T | Thành viên PHMH |
29 | Lê Thị Hoan | GV-TT Tổ MG 3T | Thành viên PHHG |
30 | Tào Thị Hiền | GV-TP Tổ MG 3T | Thành viên PHSK |
31 | Phạm Thị Hương | GV-TT Tổ Nhà trẻ | Thành viên PHMH |
32 | Đào Thị Thúy | GV-TP Tổ Nhà trẻ | Thành viên PHMH |
33 | Nguyễn Thị Liên 72 | GV-TT Tổ Nuôi dưỡng | Thành viên PHVX |
34 | Nguyễn Thị Hậu | NVND-TP Tổ nuôi dưỡng | Thành viên PHVX |
35 | Cấn Thị Hải Yến | GV-PT phòng Y tế S.Khê | Thành viên PHSK |
36 | Lê Thị Giang | NVYT-PT PH Mỹ Hưng | Thành viên PHMH |
37 | Tào Thị Nga | NVND-TT bếp PH S.Khê | Thành viên PHSK |
38 | Nguyễn T Minh Thư | NVND-TP bếp PH S.Khê | Thành viên PHSK |
39 | Nguyễn Thị Đan Ca | NVND-TP bếp PH V.Xá | Thành viên PHVX |
40 | Nguyễn Thị Tâm | NVND-TT bếp PH MH | Thành viên PHMH |
41 | Nguyễn Thị Hường | NVND-TP bếp PH MH | Thành viên PHMH |
42 | Phạm Thị Hường | Giáo viên lớp A2 | Thành viên PHSK |
43 | Vương Thị Miến | Giáo viên lớp A3 | Thành viên PHSK |
44 | Lê Thị Vân Anh | Giáo viên lớp B5 | Thành viên PHVX |
45 | Nguyễ T Thạch Anh | Giáo viên lớp C6 | Thành viên PHMH |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 29/QĐ-PCCC-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;
- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường MN Tam Hưng 1,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay quy định chế độ trách nhiệm về công tác PCCC và CNCH tại trường MN Tam Hưng 1 như sau: PCCC và CNCH là trách nhiệm, nghĩa vụ của tất cả mọi cán bộ GV,NV trong trường MN Tam Hưng 1 và khách đến liên hệ công tác, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về công tác PCCC và CNCH, đảm bảo an toàn khu vực được giao quản lý và thực hiện tốt nhiệm vụ an toàn cháy, nổ chung của cơ sở.
Điều 2: Trên cơ sở chương trình, kế hoạch và những quy định về công tác PCCC và CNCH của Nhà nước, trường mầm non Tam Hưng 1 đã ban hành, các bộ phận và mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường có trách nhiệm thực hiện tốt và đảm bảo an toàn PCCC và CNCH.
Điều 3: Thành tích trong hoạt động PCCC và CNCH của các bộ phận (các tổ, các bộ phận chuyên môn) trực thuộc nhà trường là một trong những tiêu chí đề xuất khen thưởng hàng năm. Nếu để xảy ra cháy, nổ ở bộ phận nào, thì tùy thuộc mức độ thiệt hại bộ phận đó chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật.
Điều 4: Ban chỉ huy PCCC và CNCH có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình hoạt động về công tác PCCC và CNCH, định kỳ thống kê, báo công tác PCCC và CNCH theo quy định.
Điều 5: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban chỉ huy PCCC và CNCH, các bộ phận, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c); - Như Điều 5 (để t/h); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
HƯỚNG DẪN
Lập và số lượng đội viên Đội PCCC và CNCH cơ sở
(Trích Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an
hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ)
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA ĐỘI PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY CƠ SỞ
a. Biên chế đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở được quy định như sau:
- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có dưới 10 người thường xuyên làm việc, thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội PCCC và CNCH cơ sở và do những người lãnh đạo cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới đó làm đội trưởng, đội phó;
- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 10 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;
- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 15 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;
- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 100 người thường xuyên làm việc, thì biên chế của đội PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;
- Phương tiện giao thông cơ giới, cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 Tổ PCCC và CNCH cơ sở; biên chế của Tổ PCCC và CNCH cơ sở tối thiểu từ 05 đến 07 người, trong đó có 01 Tổ trưởng và các Tổ phó giúp việc.
b. Cán bộ, đội viên đội PCCC và CNCH cơ sở là những người thường xuyên làm việc tại cơ sở hoặc trên phương tiện giao thông cơ giới đó.
c. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới ra quyết định bổ nhiệm Đội trưởng, Đội phó đội PCCC và CNCH cơ sở, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ PCCC và CNCH cơ sở.
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 30/QĐ-PCCC-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Đội phòng cháy chữa cháy và CNCH cơ sở
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ);
- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;
- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường MN Tam Hưng 1;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I: Nay thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở trường mầm non Tam Hưng 1 gồm có 25 người (có sách kèm theo).
Điều II: Đội PCCC và CNCH cơ sở có nhiệm vụ:
1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức PCCC và CNCH; xây dựng phong trào quần chúng tham gia PCCC và CNCH.
3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về PCCC và CNCH.
4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH.
5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.
Điều III: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) có tên tại Điều I, các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c); - Như Điều I (để t/h); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
DANH SÁCH ĐỘI PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CNCH CƠ SỞ
Trường mầm non Tam Hưng 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/QĐ-PCCC-MNTH1 ngày 10/9/2026)
TT | Họ và tên | Năm sinh | Bộ phận công tác | Phân công nhiệm vụ |
1 | Lê Huy Thắng | 1983 | NVBV- Phân hiệu SK | Đội trưởng |
2 | Tạ văn Duy | 1993 | NVBV- Phân hiệu SK | Đội phó |
3 | Cao Văn Long | 1988 | NVBV- Phân hiệu HG | Đội phó |
4 | Nguyễn Trung Tín | 1992 | NVBV- Phân hiệu MH | Đội phó |
5 | Nguyễn Ngọc Anh | 1983 | NVBV- Phân hiệu VX | Đội phó |
6 | Lê Hải Toàn | 1985 | NVBV- Phân hiệu HG | Thành viên |
7 | Hoàng Văn Tiến | 1969 | NVBV- Phân hiệu MH | Thành viên |
8 | Nguyễn Thị Liên | 1984 | GV-TT phân hiệu SK | Thành viên |
9 | Đỗ Thị Hồng Vân | 1974 | GV-TT phân hiệu HG | Thành viên |
10 | Trần Thị Hà | 1987 | GV-Phân hiệu H.Giáo | Thành viên |
11 | Phạm Thị Hường | 1988 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
12 | Tào Thị Nga | 1982 | NVND-TT bếp PH SK | Thành viên |
13 | Nguyễn Thị Ái Liên | 1977 | NVND-TP bếp PH SK | Thành viên |
14 | Nguyễn Thị Đan Ca | 1984 | NVND-TP bếp PH VX | Thành viên |
15 | Nguyễn Thị Hậu | 1982 | NVND-TT bếp PH VX | Thành viên |
16 | Nguyễn Thị Mai | 1982 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
17 | Đào Thùy Hương | 1983 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
18 | Nguyễn Thị Tú Uyên | 1972 | PHT-PT phân hiệu MH | Thành viên |
19 | Phạm Thị Hương | 1980 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
20 | Nguyễn Thị Tâm | 1988 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
21 | Nguyễn Thị Thúy | 1981 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
22 | Lê Thị Quỳnh | 1978 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
23 | Nguyễn Thị Hằng | 1988 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
24 | Tạ Thị Dương | 1990 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
25 | Nguyễn Thị Anh | 1991 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
DANH SÁCH LỰC LƯỢNG PCCC & CNCH CƠ SỞ
Đã được huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH Trường mầm non Tam Hưng 1
(Có giấy chứng nhận kèm theo)
TT | Họ và tên | Năm sinh | Bộ phận công tác | Phân công nhiệm vụ |
1 | Lê Huy Thắng | 1983 | NVBV- Phân hiệu SK | Đội trưởng |
2 | Tạ văn Duy | 1993 | NVBV- Phân hiệu SK | Đội phó |
3 | Cao Văn Long | 1988 | NVBV- Phân hiệu HG | Đội phó |
4 | Nguyễn Trung Tín | 1992 | NVBV- Phân hiệu MH | Đội phó |
5 | Nguyễn Ngọc Anh | 1983 | NVBV- Phân hiệu VX | Đội phó |
6 | Lê Hải Toàn | 1985 | NVBV- Phân hiệu HG | Thành viên |
7 | Hoàng Văn Tiến | 1969 | NVBV- Phân hiệu MH | Thành viên |
8 | Nguyễn Thị Liên | 1984 | GV-TT phân hiệu SK | Thành viên |
9 | Đỗ Thị Hồng Vân | 1974 | GV-TT phân hiệu HG | Thành viên |
10 | Trần Thị Hà | 1987 | GV-Phân hiệu H.Giáo | Thành viên |
11 | Phạm Thị Hường | 1988 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
12 | Tào Thị Nga | 1982 | NVND-TT bếp PH SK | Thành viên |
13 | Nguyễn Thị Ái Liên | 1977 | NVND-TP bếp PH SK | Thành viên |
14 | Nguyễn Thị Đan Ca | 1984 | NVND-TP bếp PH VX | Thành viên |
15 | Nguyễn Thị Hậu | 1982 | NVND-TT bếp PH VX | Thành viên |
16 | Nguyễn Thị Mai | 1982 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
17 | Đào Thùy Hương | 1983 | GV-Phân hiệu S.Khê | Thành viên |
18 | Nguyễn Thị Tú Uyên | 1972 | PHT-PT phân hiệu MH | Thành viên |
19 | Phạm Thị Hương | 1980 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
20 | Nguyễn Thị Tâm | 1988 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
21 | Nguyễn Thị Thúy | 1981 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
22 | Lê Thị Quỳnh | 1978 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
23 | Nguyễn Thị Hằng | 1988 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
24 | Tạ Thị Dương | 1990 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
25 | Nguyễn Thị Anh | 1991 | GV-Phân hiệu M.Hưng | Thành viên |
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 31/QĐ-PCCC-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành nội quy phòng cháy chữa cháy và CNCH
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG 1
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an
hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi mộ số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ)
- Căn cứ tình hình thực tế về công tác PCCC và CNCH của cơ sở;
- Theo đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường MN Tam Hưng A,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I: Nay ban hành Quyết định: Nội quy PCCC và CNCH cơ quan; Nội quy sử dụng điện; Nội quy phòng cháy kho vật tư (có các nội quy kèm theo).
Điều II: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Toàn thể cán bộ công nhân viên trong trường mầm non Tam Hưng 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã T.Hưng (để b/c); - Đội CC&CNCH khu vực số 33 (để b/c); - Như Điều II (t/h); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NỘI QUY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1 ngày 10 tháng 9 năm 2026)
Để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ quan, trường mầm non Tam Hưng 1 quy định Nội quy phòng cháy chữa cháy như sau:
Điều 1: Phòng cháy chữa cháy và CNCH là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khách đến quan hệ công tác.
Điều 2: Cấm sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho và nơi cấm lửa.
Điều 3: Cấm câu, mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, hết giờ làm việc phải kiểm tra và tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về và không:
- Dùng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì.
- Dùng dây điện cắm điện trực tiếp vào ổ cắm.
- Để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện.
- Để xăng, dầu và các chất dễ cháy trong phòng làm việc.
- Sử dụng bếp điện bằng dây may - so, thắp hương trong phòng làm việc.
Điều 4: Sắp xếp vật tư, hàng hoá, phương tiện trong kho phải để gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.
Điều 5: Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gàng, có lối đi lại, khi đỗ xe phải hướng đầu xe ra ngoài.
Điều 6: Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hành lang, cầu thang.
Điều 7: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy và thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào việc khác.
Điều 8: Tập thể, cá nhân nào thực hiện tốt quy định này sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm thì tuỳ thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NỘI QUY SỬ DỤNG ĐIỆN
(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1, ngày 10 tháng 9 năm 2026)
Điều 1: Toàn thể cán bộ công nhân viên trong Trường MN Tam Hưng 1, phải thực hiện tiết kiệm điện ở nơi mình làm việc. Đi ra ngoài, hết giờ làm việc hoặc trước khi ra về phải cắt điện đối với mọi thiết bị tiêu thụ điện.
Điều II: Cấm dùng các đồ điện cá nhân để đun nấu, sưởi sấy…thường xuyên kiểm tra an toàn điện để tránh các sự cố gây cháy nổ do điện. Cấm để trang thiết bị điện phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy, nổ.
Điều III: Không đấu nối làm thay đổi hệ thống điện, bộ phận nào có nhu cầu sử dụng điện như chiếu sáng, ổ cắm hoặc dùng thêm thiết bị điện có công suất lớn phải báo cáo người có trách nhiệm bố trí thợ sửa chữa.
Điều IV: Các trang thiết bị điện phải được kiểm tra, bảo trì theo quy định, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về điện và không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Các nhánh đường dây dẫn điện phải bảo đảm các điều kiện về an toàn điện, mỹ quan và không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Điều V: Khi hệ thống điện có sự cố chập, cháy, mất điện, không được tự ý sửa chữa, phải cắt điện và báo cáo ngay cho người người có trách nhiệm đến sửa chữa. Cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn hệ thống điện của mình, kịp thời phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện.
Trên đây là quy định việc sử dụng điện, mọi người phải nghiêm túc thực hiện. Ai vi phạm để xảy ra các sự cố về điện tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành./.
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NỘI QUY PHÒNG CHÁY KHO VẬT TƯ
(Ban hành kèm theo QĐ số 31/QĐ-PCCC-MNTH1, ngày 10 tháng 9 năm 2026)
Điều 1: Cấm dùng lửa hút thuốc, thắp hương thờ cúng, đun bếp, kể cả bếp điện trong và xung quanh khu vực kho. Những người không có nhiệm vụ không được vào kho.
Điều II: Vật tư hàng hoá trong kho phải để gọn gàng, thành từng lô riêng biệt, cách xa đường dây dẫn điện, bảng điện, bóng điện ít nhất 0,5 mét.
Điều III: Thủ kho không được tự ý sửa chữa, đấu mắc làm thay đổi hệ thống điện, hệ thống điện hư hỏng phải báo cho người có trách nhiệm sửa chữa thay thế.
Điều IV: Các phương tiện chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, thường xuyên được kiểm tra, lau chùi bảo quản. Cấm mang phương tiện chữa cháy đi làm việc khác.
Điều V: Trước và sau giờ làm việc thủ kho phải kiểm tra hàng hoá vật tư, cắt điện, đóng cửa trước khi ra về. Khi kiểm tra kho phát hiện có vấn đề gì nghi vấn phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm.
Điều VI: Mọi người phải nghiêm túc thực hiện nội quy phòng cháy kho vật tư. Ai vi phạm tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành./.
| HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY |
Mẫu PC6 BH kèm theo TT số: 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 |
STT | TÊN PHƯƠNG TIỆN | CHỦNG LOẠI VÀ KÝ HIỆU | SỐ LƯỢNG | NƠI BỐ TRÍ LẮP DẶT |
1 | Thang trèo | Inox | 04c | Kho của 04 phân hiệu |
2 | Bình C02 |
| 100b | Để tại 03 bếp ăn TT và khu vực hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường |
3 | Bình bột |
| 115b | Để tại 03 bếp ăn TT và khu vực hiên nhà hiệu bộ, các dãy nhà lớp học của 04 phân hiệu trường |
4 | Hệ thống nước, ống | ống PV | 10 | Nhà vệ sinh GV và các cháu học sinh |
5 | Xô xách nước | Nhựa | 80c | Để ở các lớp + nhà VS tại 04 phân hiệu |
6 | Hệ thống máy PCCC |
| 03 | Khu vực gần cổng trường 03 phân hiệu |
7 | Cát |
| 30m3 | Để ở góc sân của 04 phân hiệu trường |
9 | Chăn |
| 216 c | Để ở kho của 36 lớp tại 04 phân hiệu |
9 | Dây dẫn điện | Nhựa mềm | 400m | Để tại kho của 04 phân hiệu trường |
10 | Vòi chữa cháy | Bạt mềm | 3 bộ | Để ở khu vực hiên của 04 phân hiệu |
11 | Hệ thống máy tự động |
| 03 | Để tại 03 phân hiệu SK,MH,VX |
12 | Máy phát điện |
| 03 | Để tại 03 phân hiệu HG,MH,VX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tam Hưng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY
Trường mầm non Tam Hưng 1
STT | TÊN PHƯƠNG TIỆN | ĐVT | SỐ LƯỢNG | CHẤT LƯỢNG |
1 | Thang Inox | Chiếc | 04 | Tốt |
2 | Bình C02 | Bình | 100 | Tốt |
3 | Bình bột | Bình | 115 | Tốt |
4 | Xô xách nước | Chiếc | 80 | Tốt |
5 | Máy phát điện | Chiếc | 03 | Tốt |
6 | Cát | M3 | 30 | Tốt |
7 | Chăn | Chiếc | 216 | Tôt |
8 | Ông dẫn nước | Mét | 400 | Tốt |
9 | Dây dẫn điện | Mét | 400 | Tốt |
11 | Vòi chữa cháy | Bộ | 03 | Tốt |
12 | Hệ thống máy tự động | Hệ thống | 03 | Tốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tam Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2026 HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: 32/KH-DTKP-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tam Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH DỰ TRÙ KINH PHÍ
CHO CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ PCCC VÀ CNCH NĂM HỌC 2026 - 2027
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành và Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10/7/2024 Luật đổi một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ;
Trường mầm non Tam Hưng 1 xây dựng kế hoạch dự trù kinh phí để thực hiện công tác PCCC & CNCH năm học 2026 - 2027 như sau:
TT | Nội dung hoạt động PCCC | Số tiền dự trù | Ghi chú |
1 | - Kinh phí tổ chức huấn luyện và hội thảo về công tác PCCC&CNCH | 10.000.000đ |
|
2 | - Kinh phí tổ chức lập chỉnh lý phương án chữa cháy và CNCH | 3.000.000đ |
|
3 | - Kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị PCCC&CNCH | 15.000.000đ |
|
4 | - Kinh phí bảo dưỡng định kỳ phương tiện chữa cháy | 10.000.000đ |
|
5 | - Kinh phí xây dựng phương án PCCC&CNCH | 8.000.000 đ |
|
6 | - Kinh phí thực tập phương án chữa cháy | 8.000.000đ |
|
Tổng cộng | 54.000.000đ |
| |
(Bằng chữ: Năm mươi tư triệu đồng chẵn).
Đề nghị Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1 duyệt kinh phí để Đội PCCC&CNCH cơ sở của trường triển khai thực hiện đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy./.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt | NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
Nhữ Thị Thủy |
THEO DÕI
VỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN
NGHIỆP VỤ PCCC VÀ CNCH
TT | Nội dung tuyên truyền, huấn luyện PCCC | Ngày, tháng, năm | Cán bộ tuyên truyền huấn luyện PCCC | Tổng số người tham gia | Số người được cấp giấy CN đã huấn luyện PCCC |
1 | Phổ biến cách phòng và chữa cháy do sử dụng điện và ga |
11/9/2026 |
Nguyễn Thị Chuyên |
145 |
|
1 | Phổ biến nội quy sử dụng điện, phòng cháy chữa cháy |
22/9/2026 |
Nhữ Thị Thủy |
125 |
|
2 | Hướng dẫn vận hành và bàn giao công nghệ hệ thống PCCC |
09/10/2026 |
Trịnh Văn Thiện |
125 |
|
3 | Phổ biến nội quy sử dụng điện. |
30/10/2026 |
Nguyễn T Tú Uyên |
140 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO DÕI
TÌNH HÌNH XÂY DỰNG, CHỈNH LÝ, HỌC TẬP, THỰC TẬP
PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
TT | Ngày, tháng, năm | Nội dung xây dựng chỉnh lý học tập, thực tập phương án chữa cháy | Nhận xét đánh giá kết quả | Chữ ký của người có trách nhiệm tổ chức thực hiện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO DÕI CÔNG TÁC KIỂM TRA VỀ AN TOÀN PCCC
TT | Ngày, tháng, năm | Nội dung kiểm tra an toàn PCCC | Nhận xét đánh giá và kiến nghị | Chữ ký của cán bộ KT PCCC | Chữ ký của bộ phận được kiểm tra về PCCC |
1 |
15/9/2026 | Kiểm tra các phòng học, phòng kho, phòng đựng thiết bị, các phòng làm việc tại 04 phân hiêu. | Thiết bị được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
2 |
25/9/2026 | Kiểm tra các thiết bị sử dụng điện trong nhà bếp tại 03 nhà bếp. | Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
3 |
06/10/2026 | Kiểm tra thiết bị điện tại các phòng học, phòng kho các lớp, nhà kho tại 04 phân hiệu và các thiết bị sử dụng điện trong nhà bếp | Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
4 |
13/11/2026 | Kiểm tra toàn bộ bình khó các loại bình khí (CO2) và bình bột tại 04 phân hiệu, các phòng học, phòng kho các lớp, nhà kho nhà bếp tại 04 phân hiệu. | Còn đủ số lượng các bình CO2 và bình bột và vẫn còn hạn sử dụng, sắp xếp phù hợp tại các điểm, gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
5 |
03/12/2026 | Kiểm tra toàn bộ hệ thống phòng cháy tại 03 phân hiệu S.Khê, Mỹ Hưng, Văn Xá và các thiết bị sử dụng điện trong hệ thống PCCC tại 03 phân hiệu. | Thực hiện đúng quy trình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
* Chú ý: Mẫu phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo mức độ nội dung cụ thể.
(1) - Tên của cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính.
(2) - Sơ đồ mặt bằng tổng thể: Cần thể hiện rõ các hạng mục, kích thước đường giao thông bên trong và bên ngoài, vị trí nguồn nước chữa cháy, các phía tiếp giáp xung quanh, vị trí lắp đặt máy bơm và các họng chữa cháy (nếu có)
(3) - Vị trí địa lý: Ghi rõ các công trình, đường phố, sông, hồ…. tiếp giáp.
(4) - Giao thông bên trong và bên ngoài: Ghi rõ các tuyến đường bên trong và bên ngoài mà các phương tiện chữa cháy hoạt động hoặc không hoạt động được, khoảng cách đến đơn vị Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn.
(5) - Nguồn nước: Thống kê tất cả các nguồn nước có thể phục vụ chữa cháy như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước… , ghi rõ khả năng lấy nước vào mùa mưa, mùa khô, lưu ý việc lấy nước hiệu quả; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.
(6) - Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái…; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, vận tốc cháy, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh.
(7) - Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ tổ chức, người phụ trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về PCCC; chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng theo quy định).
(8) - Tổ chức lực lượng, phương tiện thường trực chữa cháy hàng ngày: Ghi rõ việc tổ chức lực lượng, phương tiện có trách nhiệm thường trực sẵn sàng chữa cháy trong và ngoài giờ làm việc (hoặc ban ngày, ban đêm) và lực lượng có thể huy động bổ sung.
(9) - Giả định tình huống cháy: Giả định tình huống cháy dễ dẫn đến cháy lan, đám cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy, cứu người mà cần phải huy động nhiều lực lượng và phương tiện mới có thể xử lý được. Ghi rõ thời điểm xảy cháy, điểm xuất phát cháy, nguyên nhân xảy cháy, chất cháy, thời gian cháy tự do, dự kiến khả năng lan truyền của đám cháy và những ảnh hưởng tác động tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ, khói, khí độc, sụp đổ công trình…; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn.
(10) - Tổ chức triển khai các biện pháp chữa cháy, nhiệm vụ cụ thể của lực lượng chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ nhiệm vụ của từng người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai chữa cháy, cứu người, cứu tài sản, đón tiếp các lực lượng được huy động đến, đảm bảo hậu cần cho các lực lượng tham gia chữa cháy trong trường hợp đám cháy kéo dài, bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.
(11) - Sơ đồ khu vực cháy và triển khai phương tiện để chữa cháy: Vẽ mặt bằng tổng thể (riêng với nhà nhiều tầng phải có thêm mặt cắt đứng); các công trình, đường phố, sông, hồ… giáp ranh; hướng gió chủ đạo; giao thông nguồn nước bên trong và chỉ dẫn nguồn nước bên ngoài; kích thước công trình, khoảng cách giữa các hạng mục công trình; vị trí đám cháy; bố trí lực lượng triển khai phương tiện để chữa cháy; hướng tấn công chính… (Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định).
(12) - Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy … Cảnh sát PCCC và CNCH có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung mà người chỉ huy chữa cháy tại chỗ cần chú ý báo cáo tình hình về đám cháy và những việc liên quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH, nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và thực hiện yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy mới này.
(13) - Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống cháy xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ khác nhau và việc tổ chức chữa cháy khác nhau; cách ghi nội dung từng tình huống cháy cụ thể tương tự như cách ghi của tình huống cháy lớn phức tạp nhất. Trong đó cần đề cập đến việc xử lý tình huống cháy khi mới phát sinh hay vừa mới phát hiện.
(14) - Bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh hưởng đến nội dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại.
(15) - Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức học và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện đã thực tập và kẹp vào phương án chữa cháy này.
(16) - Chức danh người phê duyệt phương án chữa cháy.
(17) - Chức danh người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy.
KÝ HIỆU HÌNH VẼ DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY
|
![]()

NHỮNG SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN THIẾT
Báo Cháy: 114
Đơn vị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn sở tại:
Đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 33: 024.33242114
Chính quyền địa phương sở tại: ........................................................................................................................
Đơn vị công an gần nhất: .......................................................................................................................................
Các đội PC&CC cơ sở, dân phòng lân cận: .................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................................................................................
6- Điện lực: ................................................................................................................................................................................
7- Cấp nước: ..............................................................................................................................................................................
8- Y tế: ...........................................................................................................................................................................................
Tác giả: Nhữ Thị Thủy
Nguồn tin: Công tác phòng cháy, chữa cháy
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hồ sơ công tác phòng cháy chữa cháy năm hoc 2026-2027
Video hướng dẫn cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNeID) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Hà Nội công bố số lượng thí sinh dự thi vào lớp 10 năm học 2024-2025
Hà Nội: Cách tính điểm xét tuyển vào 10 trường công lập năm học 2024-2025
Gần 750 học sinh Tiểu học Thanh Oai giao lưu Viết chữ đẹp
Hội nghị tổng kết hội thi GVG cấp học Mầm non năm học 2023 - 2024