Biên bản và Nghị quyết hội nghị CB,CC,VC năm học 2026-2027

Thứ sáu - 06/11/2026 15:20

UBND XÃ TAM HƯNG

 

Số: 120/BB-HNVC-MNTH1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

            Tam Hưng, ngày 14 tháng 10 năm 2026

 

BIÊN BẢN

Hội nghị cán bộ viên chức và lao động hợp đồng

Trường mầm non Tam Hưng 1 năm học 2026 - 2027

 

I. THỜI GIAN: Từ 7h30 đến 11h30 ngày 14 tháng 10 năm 2026 (thứ 4).

II. ĐỊA ĐIỂM: Tại văn phòng trường MN Tam Hưng 1, Khu Song Khê.

III. THÀNH PHẦN: Toàn thể CB,GV,NV toàn trường.

Có mặt: 143/5145 đồng chí.

Vắng mặt:  02 (có lý do: Đ/c Tạ Thị Thu Hiền, Kiều Thị Yên - Nghỉ ốm).

* Đại biểu khách: Không.

* Đoàn Chủ tọa:

Đ/c: Nguyễn Thị Nguyệt - Hiệu trưởng

Đ/c: Nhữ Thị Thuỷ - P.Hiệu trưởng 

Đ/c: Nguyễn Thị Tú Uyên - P.Hiệu trưởng

Đ/c: Nguyễn Thị Chuyên - P.Hiệu trưởng

* Đoàn Thư ký:

Đ/c: Đào Thuỳ Hương - Giáo viên.

IV. NỘI DUNG HỘI NGHỊ: (Đồng chí Nguyễn Thị Chuyên - Thực hiện kịch bản)

* Phần I: Đ/c Nguyễn Thị Nguyệt - Trình bày báo cáo thực hiện Nghị quyết Hội nghị CB,CC năm học 2025 - 2026, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2026 - 2027; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 của đơn vị.

* Các ý kiến tham luận của Hội nghị:

1. Ý kiến của đ/c Hoàng Thị Thi: Hoàn toàn nhất trí với các nội dung Báo cáo thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức năm học 2025 - 2026, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2026 - 2027; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 của đơn vị mà đ/c Nguyễn Thị Nguyệt đã thông qua trước hội nghị. Đ/c Thi đề xuất năm học 2026 - 2027, BGH nhà trường cần tập trung chỉ đạo đầu tư trang thiết bị nhằm đẩy mạnh giáo dục Steam, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ, đồng thời tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên của nhà trường phát triển năng lực số, ứng dụng AI và chuyển đổi số. 

2. Ý kiến của đ/c Nguyễn Thị Ái Liên (NVND): Cũng hoàn toàn nhất trí với Báo cáo thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức năm học 2025 - 2026, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2026 - 2027; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 của đơn vị. Đồng thời có ý kiến đề xuất với nhà trường cần xem xét và tham mưu với Ban đại diện CMHS của trường họp thống nhất với phụ huynh toàn trường cần tăng mức tiền ăn của trẻ từ 28.000đ/ngày lên 30.000đ/ngày/trẻ vào HK2, vì nếu giữ mức ăn 28.000 đ/ngày/trẻ, thì việc nâng tỷ lệ các chất dinh dưỡng và nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ rất khó, lý do giá cả thị trường thực phẩm ngoài thị trường ngày càng tăng. 

* Phần II: Đ/c Nguyễn Thị Nguyệt - Tiếp thu và giải trình ý kiến phát biểu:

- Nhất trí với ý kiến đề xuất của đồng chí Hoàng Thị Thi về việc đề xuất với BGH nhà trường tập trung đầu tư trang thiết bị cho các phân hiệu, nhằm đẩy mạnh giáo dục Steam, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ, đồng thời tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên của nhà trường phát triển năng lực số, ứng dụng AI và chuyển đổi số. BGH nhà trường sẽ XD kế hoạch tập huấn tiếp tục bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về giáo dục Steam, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ, đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương trẻ và thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN hiện hành, chương trình GD nhà trường. Chú trọng đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục và giáo dục hòa nhập; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI); đồng thời triển khai hiệu quả kế hoạch nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học, AI và nghệ thuật cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới trong GDMN.

- Hoàn toàn nhất trí với ý kiến đề xuất của đ/c Nguyễn Thị Ái Liên về việc nâng mức ăn của trẻ từ 28.000đ/ngày lên 30.000đ/ngày/trẻ, BGH nhà trường sẽ XD kế hoạch và bàn bạc với Hội CMHS đề xuất tăng mức ăn của trẻ vào đầu HK2. Đồng thời yêu cầu toàn thể GV các lớp cần làm tốt công tác tuyên tuyền với CMHS để họ hiểu và nhất trí nâng mức ăn của trẻ vào đầu học kỳ 2.

* Phần III:. 

- Đ/c Nhữ Thị Thuỷ - Trình bày dự thảo Quy chế dân chủ về Quy tắc ứng xử, Quy chế làm việc và nội quy của đơn vị năm học 2026 - 2027.

- Đ/c Nguyễn Thị Nguyệt - Thông qua dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2026 - 2027. 

- Đ/c Nguyễn Thị Tú Uyên - Thông qua dự thảo Quy chế thi đua khen thưởng năm học 2026 - 2027. 

* Các ý kiến tham luận của Hội nghị:

1. Ý kiến của đ/c Nguyễn Thị Liên (1984), Nguyễn Thị Anh: Hoàn toàn nhất trí với dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ và dự thảo Quy chế làm việc, Quy tắc ứng xử và nội quy của nhà trường trong năm học 2026 - 2027 đã thông qua trong Hội nghị. Tuy nhiên cả 02 đồng chí đều có ý kiến đề xuất với nhà trường, nếu giữ nguyên mục chi về công tác CSBT: Chi đều ngày công thực tế đi làm cho GV,NV, thì yêu cầu các đ/c NVND hàng ngày cần quan tâm hơn nữa trong việc chế biến các món ăn, giúp giáo viên ăn cảm tháy ngon miệng. Đồng thời hỗ trợ rửa bát và khay ăn cho đội ngũ giáo viên hàng ngày.

Riêng đ/c Nguyễn Thị Anh có ý kiến đề xuất với BGH xem xét có thể hỗ trợ (giảm) 50% mức đóng tiền CSBT cho con của các đ/c GV,NV hiện đang học tại trường (75.000đ/tháng) để động viên các cô.

2. Ý kiến của đ/c Tạ Thị Dương, Kiều Thị Hằng, Tào Minh Ánh, Nguyễn Thị Thoa, Đỗ Thị Hồng Vân: Cũng hoàn toàn nhất trí với dự thảo Quy chế dân chủ về Quy chế làm việc, Quy tắc ứng xử, nội quy của nhà trường và Quy chế chi tiêu nội bộ trong NH 2026 - 2027 đã thông qua trong Hội nghị. Đồng thời cũng nhất trí với ý kiến đề xuất của 02 đ/c Nguyễn Thị Liên (1984), Nguyễn Thị Anh đã phát biểu trong hội nghị. Ngoài ra 05 đồng chí trên cũng đều có ý kiến góp ý với các đ/c NVND cần lưu tâm hơn đến việc chế biến các món ăn cho GV hàng ngày đảm bảo nóng sốt, ăn ngon miệng, ngoài ra khi mang thức ăn cho trẻ cần đúng giờ, để GV còn có thời gian chuẩn bị bàn ăn, cho trẻ thực hiện các thao tác VSCN, không bị vội, mà các con ăn cũng được nóng sốt hơn. 

3. Ý kiến của đa số các đ/c khác có mặt trong hội nghị: Cũng hoàn toàn nhất trí với dự thảo Quy chế dân chủ về Quy chế làm việc, Quy tắc ứng xử, nội quy của nhà trường và Quy chế chi tiêu nội bộ trong NH 2026 - 2027 đã thông qua trong Hội nghị. Đồng thời cũng nhất trí với ý kiến đề xuất của 07 đ/c đã phát biểu ý kiến trong hội nghị. 

Phần IV: Đ/c Nguyễn Thị Nguyệt - Tiếp thu và giải trình các ý kiến phát biểu. Đồng thời nhất trí với các ý kiến đề xuất của 07 đồng chí đã phát biểu ở trên, đồng chí Nguyệt đã giao cho đ/c Nguyễn Thị Chuyên - PHT phụ trách công tác nuôi dưỡng của nhà trường, có trách nhiệm tổ chức họp Tổ CM nuôi dưỡng, để thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân trong Tổ, đồng thời hàng ngày thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện dây chuyền các bước giao nhận, sơ chế và chế biến thức ăn của Tổ nuôi, để góp ý và giúp cho NV trong tổ nuôi thực hiện tốt công tác chuyên môn được giao.

- Đồng chí Nguyệt nhất trí về việc hỗ trợ 50% tiền CSBT cho con của GV,NV trong trường, nhưng đầu tháng GV vẫn phải nộp đầy đủ tiền chăm sóc bán trú cho các con, cuối tháng kế toán làm lương bán trú sẽ đưa vào mục chi hỗ trợ cho giáo viên sau. Đề nghị GV các lớp thực hiện chấm ăn đầy đủ, không bỏ sót việc chấm ăn hàng ngày đối với các con của GV,NV để tránh việc phụ huynh thắc mắc.

Phần V: Đ/c Hoàng Thị Thi - Trưởng Ban TTND nhiệm kỳ cũ (trước sát nhập trường), đại diện cho BTTND cũ của 03 trường, trình bày báo cáo kết quả hoạt động của Ban TTND (03 nhà trường trước sát nhập) năm học 2025 - 2026, và Chương trình hoạt động của Ban thanh tra ND năm học 2026 - 2027.

- Hội nghị đã tiến hành bầu Ban TTND năm học 2026 - 2027 gồm:

1. Đ/c Hoàng Thị Thi - Trưởng ban TTND

2. Đ/c Tào Thị Hằng - Phó ban TTND

3. Đ/c Vương Thị Miến (GV) - Thư ký

Phần V. Đ/c Nguyễn Thị Nguyệt - Hiệu trưởng: Phát động phong trào thi đua trong CB,GV,NV và ký kết sẽ thực hiện tốt các phong trào thi đua do nhà trường phát động và đăng ký các danh hiệu thi đua năm học 2026 - 2027.

Phần VI: Đ/c Phạm Thị Hương - Thư ký thông qua  dự thảo “Nghị quyết Hội nghị”, và thông qua các chỉ tiêu phấn đấu trong năm học 2026 - 2027:

* Chỉ tiêu phấn đấu: Tổng số 970 cháu =43 nhóm, lớp.

          Trong đó: - Trẻ nhà trẻ: 272 cháu = 13 nhóm;

                 - Trẻ mẫu giáo: 697 cháu = 30 lớp (11 lớp 3 tuổi: 240 cháu; 

                       10 lớp 4 tuổi: 213 cháu; 

                       09 lớp 5 tuổi: 244 cháu).

* Phấn đấu đạt tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần và tỷ lệ trẻ ăn bán trú:

Độ tuổi

Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần

Tỷ lệ trẻ ăn bán trú

1. Trẻ nhà trẻ

2. Trẻ Mẫu giáo 3,4 tuổi

3. Trẻ Mẫu giáo 5 tuổi

90%

90 - 95%

96 - 100%

100%

100%

100%

- Huy động 70% trẻ khuyết tật ở thể nhẹ trong độ tuổi MN được học hòa nhập; 100% trẻ đi học 2 buổi/ngày.

- Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân dưới 2% và SDD thể thấp còi dưới 3%.

- 100% các lớp thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, đảm bảo VSMT phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp, thường xuyên khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, giữ gìn khu vệ sinh của trẻ an toàn, sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện cho trẻ sử dụng, tạo góc cây xanh ở các lớp, duy trì vườn cây của bé. 

- Tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm (ATTP): Thực hiện tổ chức bán trú tại các cơ sở GDMN theo Hướng dẫn số 02/HD-BCĐ ngày 18/7/2026 của Ban Chỉ đạo công tác ATTP Thành phố, Công văn hướng dẫn của Sở Tài chính2, Quyết định số 2195/QĐ-BGDĐT ngày 10/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo3 và các văn bản chỉ đạo của Sở, ngành thành phố Hà Nội.

- Ban giám hiệu cùng tổ nuôi, kế toán xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần chẵn, tuần lẻ và phù hợp theo mùa. Xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối các chất dinh dưỡng theo quy định, thực hiện tính khẩu phần ăn và đưa thực đơn lên phầm mềm (HanoiCheck) phù hợp với từng độ tuổi (nhà trẻ và mẫu giáo) và mức tiền ăn. Áp dụng thực đơn chuyên sâu, linh hoạt dành riêng cho các nhóm trẻ có nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt (trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì). Xây dựng thực đơn, chế độ ăn và cách chế biến món ăn cho trẻ suy dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi, gầy còm) cần thay đổi cách chế biến dễ tiêu hóa, đảm bảo mềm, nhừ, nhuyễn nhỏ; đồng thời tuyên truyền, phối hợp với cha mẹ trẻ tăng cường lượng chất đạm, Lipit và các rau củ giàu vitamin và muối khoáng (rau ngót, bí đỏ, cà rốt, đậu...) trong bữa ăn tại gia đình; Trẻ thừa cân, béo phì tuyệt đối không nhịn ăn mà kiểm soát năng lượng nạp vào, ưu tiên món luộc, hấp, hạn chế đồ ngọt, dầu mỡ; thay đổi cách ăn: ăn rau củ quả, canh và thức ăn trước khi ăn cơm; Trẻ dị ứng thực phẩm (tôm, cua...) thay thế bằng thực phẩm tương đương như trứng, cá, thịt... trong thực đơn hằng ngày hoặc phối hợp với gia đình trẻ.

- Thực hiện hồ sơ, quản lý dữ liệu và công khai công tác nuôi dưỡng: Thực hiện đầy đủ hồ sơ sổ sách nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 21, thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường mầm non, quy định của Bộ Y tế, Bộ Tài chính… Hồ sơ cập nhật, lưu trữ dữ liệu đầy đủ, chính xác, đủ chữ ký của các thành phần liên quan tại đúng thời điểm thực hiện từng khâu (giao nhận, chia thức ăn) bảo đảm tính minh bạch, trung thực trong quản lý, tổ chức bán trú.

- Thực hiện hồ sơ, sổ sách nuôi dưỡng trên hệ thống HanoiCheck; sử dụng chữ ký số và lưu trữ hồ sơ điện tử theo quy định. 

+ Điểm chính (phân hiệu Song Khê): Thực hiện tính khẩu phần ăn chung của toàn trường theo quy định.

+ Đối với các phân hiệu Văn Xá, Mỹ Hưng thực hiện: báo ăn; giao nhận thực phẩm; Kiểm thực ba bước, theo dõi xuất, nhập kho của phân hiệu.

+ Điểm trường khu Hưng Giáo không có bếp ăn thực hiện: báo ăn và giao nhận thức ăn của phân hiệu Văn Xá.

- Các phân hiệu thực hiện công khai thực đơn, số suất ăn, mức tiền ăn, thực phẩm trên bảng thông tin nhà trường. 

- Kiểm soát chặt chẽ quy trình bán trú: Nghiêm túc thực hiện việc tổ chức bữa ăn bán trú, giám sát chặt chẽ nguồn gốc thực phẩm và các khâu: Giao nhận thực phẩm (nguồn gốc thực phẩm khớp với hồ sơ năng lực và hợp đồng cung cấp thực phẩm), sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển đảm bảo đúng quy trình quy định. Huy động sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ trẻ trong việc kiểm tra, giám sát nguồn gốc thực phẩm, khâu chế biến và chia ăn hằng ngày; phát hiện, đề xuất xử lý kịp thời các vi phạm về ATTP trong trường học.

- Mức tiền ăn của trẻ: HK1 25.000 đồng/trẻ/ngày.

                                  HK1I: 28.000 đồng/trẻ/ngày (nếu PH đồng thuận).

- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cha mẹ trẻ và cơ quan quản lý nhà nước về việc ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, sử dụng thực phẩm. Đảm bảo ký kết hợp đồng chặt với các nhà cung ứng thực phẩm có đầy đủ điều kiện về tư cách pháp nhân, nhằm đảm bảo tuyệt đối về vệ sinh ATTP trong nhà trường. Cụ thể nhà trường thực hiện ký kết với các nhà cung ứng sau: 

+ Công ty TNHH Thế Công.

+ HTX Tam Hưng.

+ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ đầu tư Bảo Hưng.

+ Công ty TNHH nước Lavie tại Hà Nội.

- Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục của nhà trường với mục tiêu phát triển giáo dục kỹ năng tình cảm xã hội cho trẻ và giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh dành cho trẻ 5-6 tuổi. Vận dụng sáng tạo linh hoạt phương pháp giáo dục tiên tiến tổ chức các hoạt động phù hợp với trẻ ở các độ tuổi, điều kiện của từng lớp, văn hóa địa phương.

- Trao quyền chủ động cho đội ngũ giáo viên trong việc lựa chọn, bổ sung nội dung giáo dục phù hợp với mục tiêu của Chương trình giáo dục nhà trường; Lựa chọn phương pháp giáo dục tiên tiến, đổi mới hình thức phù hợp với điều kiện của nhà trường, nhóm lớp. Tổ chức các hoạt động giáo dục thông qua thực hành, trải nghiệm, vui chơi “lấy trẻ làm trung tâm”.

- Giáo viên được chủ động lựa chọn, cụ thể hóa từ Chương trình giáo dục nhà trường để xây dựng kế hoạch giáo dục của nhóm, lớp có thể điều chỉnh, bổ sung nội dung giáo dục, đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức phù hợp với năng lực của GV. Ứng dụng phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp điều kiện thực tế của nhóm/lớp, nhu cầu và khả năng của trẻ.

- Các tổ chuyên môn nâng cao chất lượng sinh hoạt hiệu quả, phát huy tính tích cực, thích ứng, đổi mới, sáng tạo của CBQL, GV trong tổ chức các động GD trẻ. BGH tổ trưởng chuyên môn thay đổi các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nhằm phát huy sáng tạo, đổi mới của giáo viên, chỉ đạo giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục theo phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp để trẻ tự tin, sáng tạo, trẻ được thực hành, trải nghiệm, tạo hứng thú tham gia các hoạt động.

- Tăng cường giáo dục thể chất và vận động cho trẻ: Thực hiện theo Kế hoạch số 253/KH-UBND, Kế hoạch số 656/KH-SVHTT, Kế hoạch số 3692/KH-SGDĐT4: Khai thác hiệu quả môi trường vận động trong và ngoài lớp học; duy trì thể dục sáng từ 15-20 phút/ngày và hoạt động ngoài trời từ 30-40 phút/ngày. Tăng thời lượng hoạt động thể chất đối với trẻ mẫu giáo thêm 02 hoạt động/tuần, 15-20 phút/hoạt động tích hợp vào hoạt động ngoài trời; lựa chọn thời điểm và hình thức phù hợp (giao lưu thể thao; dân vũ, trò chơi vận động, hoạt động lao động…); 

- Tổ chức cho trẻ mẫu giáo tham gia tập luyện thêm môn thể thao Dân vũ và Aerobic. Tổ chức ngày hội “Bé khỏe - Bé ngoan” 01 lần/năm. Đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, thực hiện bài tập vận động phù hợp kết hợp chế độ dinh dưỡng theo nhu cầu của trẻ. 

- Đổi mới hoạt động giáo dục nghệ thuật: Xây dựng môi trường nghệ thuật mở, giàu tính tương tác với nguyên vật liệu phong phú, lồng ghép văn hóa địa phương; Đa dạng hóa các sân chơi, ngày hội nghệ thuật bảo đảm 100% trẻ được trải nghiệm; thiết kế không gian trải nghiệm, trưng bày sản phẩm và khu vực sáng tạo riêng biệt tại từng lớp, các sảnh cầu thang trong trường.

- Tạo môi trường âm nhạc, khuyến khích cho trẻ làm quen nhạc cụ đơn giản như gõ, lắc, trống, đàn gõ, kèn, đàn organ... tổ chức tại các phòng nghệ thuật tại mỗi phân hiệu, điểm trường. Chỉ đạo các lớp tích cực cho trẻ tham gia các HĐ nghệ thuật.

- Tiếp tục thực hiện tốt 10 hành vi ứng xử văn hóa đã được công khai trong năm học 2026 - 2027 trong nhà trường; 100% CB,GV,NV trong nhà trường cần thực hiện tốt các hành vi giao tiếp, ứng xử văn hóa sau:

* Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên:

+ Trang phục gọn gàng, lịch sự, không mặc váy ngắn trên đầu gối, quần cạp trễ, quần bò bó sát,.

+ Không sử dụng mạng XH và đăng các thông tin của cá nhân lên mạng XH trong giờ làm việc.

+ Cúi người khi chào hỏi.                     

* Đối với trẻ:

+ Yêu thương, chăm sóc trẻ từ trái tim.

+ Cô giáo tươi cười khi đón trẻ vào lớp, trò chuyện thân mật với trẻ.

+ Cô giáo không đánh mắng khi trẻ có lỗi.

+ Cô giáo luôn lắng nghe ý kiến của trẻ, không ngắt lời khi trẻ đang trình bày.

+ Luôn giữ lời hứa với trẻ.

* Đối với cấp trên, khách đến trường, phụ huynh.

+ Ngôn ngữ chuẩn mực, không xưng hô trống không, nói lời văn minh, nghiêm túc, không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể trong nhà trường.

+ Không được phán xét bất kỳ ai chỉ vì họ có những sai lầm không giống mình.

+ Thân thiện, tình cảm, bình đẳng với phụ huynh khi đón và trả trẻ.

          * Công tác thi đua và viết SKKN: 

Phấn đấu cuối năm học xếp loại thi đua các nhóm lớp như sau:

+ Xếp loại tốt: 23/43 đạt tỷ lệ 53,5 %;

+ Xếp loại khá: 20/43 đạt tỷ lệ 46,5%;

Phấn đấu không có lớp nào xếp loại ĐYC và không đạt yêu cầu.

- Thực hiện kết quả đánh giá trẻ cuối năm: 

+ Số trẻ đạt yêu cầu cuối độ tuổi 938/970 đạt tỷ lệ 96,7 %; 

+ Số trẻ chưa đạt yêu cầu 32/970 đạt tỷ lệ 3,3 %.

- Thực hiện công tác đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN, nhà trường XD kế hoạch và thực hiện đánh giá theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định về đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định về đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN làm cơ sở đánh giá GV theo định kỳ vào cuối năm học. 

+ 100% GV thực hiện đúng quy trình tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN cuối tháng 4/2027, không thực hiện các bước đánh giá của Tổ chuyên môn và Hiệu trưởng năm học 2026-2027, phấn đấu cuối năm đạt KQXL như sau: 

Tổng số GV tự đánh giá: 108/108 đ/c (đạt tỷ lệ 100%)

- Đạt loại xuất sắc: 43/108 đ/c đạt tỷ lệ 39,8%;

- Đạt loại khá: 65/108 đ/c đạt tỷ lệ 60,2%;

                   - Phấn đấu không có GV nào XL trung bình và không đạt yêu cầu.

+ Phấn đấu đạt KQ xếp loại CB,CC,VC cuối năm: 

- 29/145 đ/c xếp loại HTXSNV đạt tỷ lệ 20%

- 116/145 đ/c xếp loại HTTNV đạt tỷ lệ 80%

- Phấn đấu không có CB,GV,NV nào xếp loại HTNV và không HTNV.

- Đầu tư trang bị các điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Tiếp tục xây dựng và khai thác hiệu quả kho học liệu, video trực tuyến dùng chung, thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020, Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2021 và các quy định khác của Bộ GDĐT.

- Đảm bảo chất lượng GD và công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia; Kiểm định chất lượng giáo dục theo chu kỳ sang đảm bảo chất lượng giáo dục thường xuyên. Nhà trường nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Thông tư; Nhà trường tự đánh giá đúng thực trạng, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng khả thi, bảo đảm sự đồng đều giữa điểm chính và các phân hiệu.

- Duy trì phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (5 - 6 tuổi); Thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi (3 - 4 tuổi; 4 - 5 tuổi); Thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ6. Tham mưu với UBND xã xây dựng kế hoạch, kiện toàn BCĐ, phân công các giáo viên phụ trách từng thôn để điều tra số học sinh trên địa bàn.

- Huy động 100% số trẻ từ 3-5 tuổi trên địa bàn tuyển sinh đến trường và đảm bảo chế độ chính sách cho trẻ. Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN đạt 100%.

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đổi mới quản trị nhà trường linh hoạt, hiệu quả gắn với chuyển đổi số và cải cách hành chính; Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đổi mới quản trị nhà trường; Quản trị mô hình “Trường mầm non đa cơ sở” sau sáp nhập7: Thực hiện nghiêm nguyên tắc “Một đầu mối chỉ đạo; rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thông tin; tinh gọn nhưng không bỏ sót điểm trường”. 

- Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát: Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất việc thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của đội ngũ giáo viên, nhân viên. 

- Xây dựng các lớp điểm trong nhà trường: Trong năm học nhà trường tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề “Xây dựng môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm”, “Phát triển kỹ năng tình cảm xã hội”; “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường MN”. Chương trình ứng dụng phương pháp GD tiên tiến; Đặc biệt trong năm học 2026 - 2027 nhà trường sẽ đi sâu và thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển thể chất và phát triển thẩm mỹ cho trẻ MN” Phân công các lớp thực hiện chuyên đề:

Lớp A1, B1, C2, D2 thực hiện chuyên đề “Phát triển thể chất cho trẻ MN”.

Lớp: A6, B6, C5 thực hiện chuyên đề “Phát triển kỹ năng tình cảm xã hội” và chuyên đề “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non”.

Lớp A9, B7, C6, D9 thực hiện chuyên đề “Phát triển thẩm mỹ cho trẻ MN”.

- Thực hiện đúng, đủ và kịp thời các chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ và các chính sách đặc thù cho đội ngũ theo quy định hiện hành. Bảo đảm đầy đủ quyền lợi hợp pháp người lao động. Rà soát, thực hiện nghiêm túc việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn; làm tốt công tác thi đua, khen thưởng nhằm động viên, khích lệ đội ngũ yên tâm công tác.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, hội nhập quốc tế, truyền thông giáo dục và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội; Thực hiện tốt công tác xã hội hóa nhằm nâng cao nhận thức, sự quan tâm của nhân dân và cha mẹ trẻ nhằm nâng cao chất lượng GDMN. Các nhóm lớp tuyên truyền vận động CMHS ủng hộ cây cảnh, các nguyên vật liệu giúp cho trẻ học tập trải nghiệm. 

- Đẩy mạnh truyền thông giáo dục và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội; Phối hợp với đài truyền thanh của xã, thôn, các bậc phụ huynh để tuyên truyền về công tác tuyển sinh của nhà trường, các nội dung CSGD trẻ, cách nuôi con khoa học, lợi ích của việc đưa trẻ đến trường MN và phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông về điều kiện, chất lượng, phối hợp gia đình nhà trường, cộng đồng trong tổ chức các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý để phòng chống suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích, dịch bệnh, đuối nước. 

Tăng cường truyền thông giáo dục nếp sống văn minh thanh lịch cho trẻ. Đăng tải kế hoạch, mục tiêu, nội dung và các hoạt động chăm sóc giáo dục trên các trang thông tin: Cổng thông tin điện tử, Fanpage, Zalo, bảng tin… Cải tiến, đổi mới hình thức truyền thông quảng bá hình ảnh, chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, thực đơn…nhằm tuyên truyền tới cha mẹ trẻ để phối hợp giáo dục trẻ đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

          - Tích cực tham gia góp ý XD các văn bản, chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi ích hợp pháp của nhà giáo và người lao động. Tổ chức và thực hiện tốt các cuộc vận động ủng hộ, quyên góp xã hội, từ thiện... Chăm lo đời sống cho CB,CC,VC và người lao động trong đơn vị.

- 100% GV có đủ giáo án, HSSS, áp dụng PP dạy học tích cực và ứng dụng hiệu quả PPGD Steam vào giảng dạy cho trẻ, biết sử dụng thành thạo CNTT, công nghệ AI vào HĐ giảng dạy trên lớp. Đảm bảo đủ giờ và ngày công, không vi phạm QCCM.

- 100% GV,NV được kiểm tra HSSS 4 lần/năm học, được dự giờ đột xuất và báo trước 2 đến 3 lần/năm học.

+ Đối với Đảng bộ: Phấn đấu đạt “Đảng bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, có 20/96 Đảng viên HTXSNV (đạt tỷ lệ 20,8);

+ Đạt danh hiệu tập thể“Tập thể lao động xuất sắc” cấp TP;

+ Đạt “Trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích”;

+ 100% cán bộ, GV,NV trong trường không vi phạm đạo đức nhà giáo.

+ 100% CB,GV,NV đăng ký các danh hiệu thi đua các cấp.

+ Nhà trường thực hiện chủ đề năm học “Đoàn kết - Đổi mới - Sáng tạo - Phát triển” 

+ Thực hiện tốt phong trào thi đua “Người tốt, việc tốt”. Phấn đấu mỗi tháng có từ 03 bài viết về “Gương người tốt, việc tốt” nộp về Phòng VH-XH và phấn đấu trong năm học có từ 1-2 gương điển hình tiến tiến đề nghị cấp trên khen thưởng.

+ Danh hiệu LĐTT cấp cơ: 130/145 đ/c (90%);

+ Cá nhân đạt danh hiệu “Bằng khen của Bộ GD&ĐT”: 02 đ/c;

+ Cá nhân đề nghị tặng “Bằng khen” cấp Thành phố: 02 đồng chí;

+ Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: 22/145 đ/c (15,2%);

+ 100% nhóm lớp thực hiện tốt “Xây dựng nhóm, lớp mầm non hạnh phúc”.

+ SKKN đạt: Loại xuất sắc cấp trường: 26/130 bản (20%).

  Loại tốt cấp trường: 26/130 bản (20%);

  Loại khá cấp trường: 52/130 bản (40%);

  Loại ĐYC cấp trường: 13/130 bản (10%);

- SKKN được XL xuất sắc + tốt cấp cơ sở: 26 bản.

+ Thực hiện tốt phong trào thi đua “Người tốt, việc tốt”. Phấn đấu mỗi tháng có từ 03 bài viết về “Gương người tốt, việc tốt” nộp về Phòng VH-XH và phấn đấu trong năm học có từ 1-2 gương điển hình tiến tiến đề nghị cấp trên khen thưởng.

- Thực hiện kế hoạch tự kiểm tra nội bộ trường học.

+ Kiểm tra toàn diện 30% giáo viên: 32/108 giáo viên

+ Kiểm tra theo chuyên đề 70% giáo viên: 76/108 giáo viên.

+ Kiểm tra đột xuất 02 lần/năm/GV.

+ Kiểm tra quy chế chuyên môn các lớp thường xuyên.

+ Chấm điểm 100% các nhóm lớp chuyên đề xây dựng môi trường học tập, không gian xanh vào tháng 10.

          - Phối hợp với Phòng VH-XH kiểm tra các nhóm lớp tư thục trên địa bàn xã. 

- Xây dựng quy chế phối hợp giữa Ban giám hiệu nhà trường và Ban thanh tra nhân dân, Quy chế phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, xây dựng bộ Quy tắc ứng xử trường mầm non Tam Hưng 1, Quy chế hoạt động của nhà trường. 

* Về công tác thu-chi:

- Thành lập Ban mua sắm, Ban kiểm kê, Ban thanh lý tài sản theo quy định; cuối năm học Ban kiểm kê tiến hành kiểm kê đồ dùng trang thiết bị, đồng thời kiểm tra việc bảo quản và sử dụng đồ dùng đồ chơi, thiết bị tại các nhóm lớp.

          - Kế hoạch thu các khoản cụ thể như sau:

          + Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú: 200.000đ/trẻ/năm;

          + Tiền chăm sóc bán trú: 235.000đ/trẻ/tháng;

          + Tiền nước học đường: 16.000đ/trẻ/tháng;

          + Tiền ăn của trẻ: HK1: 28.000/ngày/trẻ (kể cả tiền chất đốt).

                                     HK1: 30.000/ngày/trẻ (kể cả tiền chất đốt).

- XD kế hoạch sửa chữa, mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ căn cứ vào tình hình thực tế về CSVC của nhà trường, Hiệu trưởng XD kế hoạch lấy từ nguồn chi ngân sách mua bổ sung.

* Từ nguồn thu thỏa thuận tiền trang thiết bị phục vụ công tác bán trú:

+ Chi mua đồ dùng phục vụ cho công tác chăm sóc bán trú của trẻ ở trường: Bổ sung dao, thớt, xoong, bát, thìa, khay, cốc uống nước….. bằng inox, mua chăn, chiếu, bổ sung đệm ngủ mùa đông cho trẻ các lớp.

* Từ nguồn tiền chăm sóc, phục vụ công tác bán trú: 

- Mức thu: 235.000 đ/cháu/tháng (Thu theo tháng x 9 tháng/năm học).

- Mức chi cụ thể như sau: 

+ 14% công tác quản lý, công tác thu bán trú.

          + 86% bồi dưỡng người trực tiếp làm việc.   

* Lưu ý: Trong số 86% bồi dưỡng người trực tiếp làm việc chi cụ thể như sau:

          + Hỗ trợ NVND: 400.000 đồng/người/tháng.

          + Hỗ trợ NVBV: 500.000 đồng/người/tháng.

          + Kiêm nhiệm Tổ trưởng khu, Bí thư Chi đoàn, Trưởng ban TTND, Thủ kho, PT công tác y tế 150.000đ/người/tháng.

          + Nhân viên kiêm nhiệm tính khẩu phần ăn 200.000đ/tháng/người.

          + Kiêm nhiệm Tổ phó các khu, Phó BT Chi đoàn, Phó ban TTND: 100.000đ/người/tháng. 

          + Chi bồi dưỡng GV thực hiện công tác truyền thông: 50.000đ/tháng.

          + Kinh phí còn lại chi công trực trưa và ngày công cho GV,NV đi làm thực tế trong tháng.

- Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các phòng chức năng, có thời gian biểu và phân công GV phụ trách đảm bảo 100% trẻ được hoạt động.

          - Thực hiện công khai minh bạch các khoản thu - chi, thu đủ chi theo quy định của UBND TP Hà Nội. Thực hiện việc niêm iết công khai các khoản thu-chi trong năm học vào hai thời điểm cuối học kỳ I và cuối năm học. Công khai minh bạch các khoản thu-chi trong nhà trường tới 100% CB,GV,NV và phụ huynh, bằng các hình thức như: Báo cáo trực tiếp qua các Hội nghị, niêm yết công khai tại bảng tin, phòng Kế toán…

- Thực hiện công tác thu đảm bảo đúng quy trình, Ban giám hiệu thống nhất, xây dựng dự toán, thông qua BCH Đảng bộ nhà trường, BGH, Hội đồng liên tịch, Hội nghị cơ quan, Hội nghị BĐD CMHS và Hội nghị họp đại trà CMHS các lớp.

- Các khoản thu thỏa thuận được quyết toán sau khi việc mua sắm kết thúc.

* Kế hoạch thực hiện chương trình học ngoại khoá: Không thực hiện.

          Phần VIII:   Đ/c Nguyễn Thị Nguyệt - Tổng kết, bế mạc Hội nghị.

          Hội nghị đã tiến hành biểu quyết các chỉ tiêu phấn đấu và các nội dung đã triển khai trong hội nghị. Kết quả 100% các thành viên có mặt đều nhất trí với các nội dung đã thông qua ở trên. Hội nghị kết thúc hồi 11h00 phút cùng ngày và không còn ai có ý kiến nào khác./.

 

THƯ KÝ HỘI NGHỊ

 

 

 

Đào Thuỳ Hương

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

 

 

UBND XÃ TAM HƯNG

 

Số: 121/NQ-HNVC-MNTH1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

                 Tam Hưng, ngày 14 tháng 10 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Hội nghị cán bộ công chức, viên chức

Trường mầm non Tam Hưng 1 năm học 2026 - 2027

 

Căn cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Quy định cơ chế thực hiện dân chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập. trong nhà trường;

Thực hiện Công văn chỉ đạo của Phòng VH-XH xã Tam Hưng về việc tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức năm học 2026 - 2027;

Hôm nay, vào hồi 07h30 ngày 14/10/2026 trường mầm non Tam Hưng A1 tiến hành tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức năm học 2026 - 2027. Sau khi nghe dự thảo báo cáo kiểm điểm: Kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội nghị CB,CC,VC năm học 2025 - 2026, phương hướng thực hiện các nhiệm vụ năm học 2026 - 2027, dự thảo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027, dự thảo Quy chế làm việc, Quy tắc ứng xử và nội quy của nhà trường, Quy chế chi tiêu nội bộ, báo cáo tổng kết các mặt công tác NH 2025 - 2026 và chương trình hoạt động của Ban TTND nhiệm kỳ 2026 - 2031, toàn thể cán bộ, viên chức và LĐHĐ của trường MN Tam Hưng 1, đã tích cực tham gia thảo luận và nhất trí:

QUYẾT NGHỊ:

I.  THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ VÀ MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU CỦA ĐƠN VỊ NĂM HỌC 2026 - 2027:

1. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN và triển khai hiệu quả Chương trình GD của nhà trường.

2. Bảo đảm an toàn và chăm sóc sức khỏe trẻ; Phòng, xử trí một số tai nạn thương tích; Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và tăng cường các nội dung giáo dục gắn với yêu cầu đột phá phát triển giáo dục nhà trường.

3. Rà soát, quy hoạch tổng thể nhóm lớp tại các phân hiệu, điểm trường; tích cực tham mưu các cấp tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại và thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.

4. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đổi mới quản trị nhà trường linh hoạt, hiệu quả gắn với chuyển đổi số và cải cách hành chính.

5. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới; chú trọng công tác tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp.

6. Đẩy mạnh xã hội hóa, hội nhập quốc tế, truyền thông giáo dục và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

II.  NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN:

Chỉ đạo thực hiện toàn diện các lĩnh vực về chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mà Phòng VH-XH xã Tam Hưng đã giao cho trong năm học 2026 - 2027. Chỉ đạo giáo viên 100% trong toàn trường thực hiện tốt việc ứng dụng PPGD Steam, ứng dụng CNTT và úng dụng công nghệ AI đạt hiệu quả cao.

III.  NHỮNG NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU CỤ THỂ:

1. Các chỉ tiêu phấn đấu chung của CB,CC,VC toàn đơn vị:

* Chỉ tiêu phấn đấu: Tổng số 970 cháu =43 nhóm, lớp.

          Trong đó: - Trẻ nhà trẻ: 272 cháu = 13 nhóm;

                 - Trẻ mẫu giáo: 697 cháu = 30 lớp (11 lớp 3 tuổi: 240 cháu; 

                       10 lớp 4 tuổi: 213 cháu;

                       09 lớp 5 tuổi: 244 cháu).

* Phấn đấu đạt tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần và tỷ lệ trẻ ăn bán trú:

Độ tuổi

Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần

Tỷ lệ trẻ ăn bán trú

1. Trẻ nhà trẻ

2. Trẻ Mẫu giáo 3,4 tuổi

3. Trẻ Mẫu giáo 5 tuổi

90%

90 - 95%

96 - 100%

100%

100%

100%

- Huy động 70% trẻ khuyết tật ở thể nhẹ trong độ tuổi MN được học hòa nhập; 100% trẻ đi học 2 buổi/ngày.

- Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân dưới 2% và SDD thể thấp còi dưới 3%.

- 100% các lớp thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, đảm bảo VSMT phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp, thường xuyên khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, giữ gìn khu vệ sinh của trẻ an toàn, sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện cho trẻ sử dụng, tạo góc cây xanh ở các lớp, duy trì vườn cây của bé. 

- Tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm (ATTP): Thực hiện tổ chức bán trú tại các cơ sở GDMN theo Hướng dẫn số 02/HD-BCĐ ngày 18/7/2026 của Ban Chỉ đạo công tác ATTP Thành phố, Công văn hướng dẫn của Sở Tài chính2, Quyết định số 2195/QĐ-BGDĐT ngày 10/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo3 và các văn bản chỉ đạo của Sở, ngành thành phố Hà Nội.

- Ban giám hiệu cùng tổ nuôi, kế toán xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần chẵn, tuần lẻ và phù hợp theo mùa. Xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối các chất dinh dưỡng theo quy định, thực hiện tính khẩu phần ăn và đưa thực đơn lên phầm mềm (HanoiCheck) phù hợp với từng độ tuổi (nhà trẻ và mẫu giáo) và mức tiền ăn. Áp dụng thực đơn chuyên sâu, linh hoạt dành riêng cho các nhóm trẻ có nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt (trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì). Xây dựng thực đơn, chế độ ăn và cách chế biến món ăn cho trẻ suy dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi, gầy còm) cần thay đổi cách chế biến dễ tiêu hóa, đảm bảo mềm, nhừ, nhuyễn nhỏ; đồng thời tuyên truyền, phối hợp với cha mẹ trẻ tăng cường lượng chất đạm, Lipit và các rau củ giàu vitamin và muối khoáng (rau ngót, bí đỏ, cà rốt, đậu...) trong bữa ăn tại gia đình; Trẻ thừa cân, béo phì tuyệt đối không nhịn ăn mà kiểm soát năng lượng nạp vào, ưu tiên món luộc, hấp, hạn chế đồ ngọt, dầu mỡ; thay đổi cách ăn: ăn rau củ quả, canh và thức ăn trước khi ăn cơm; Trẻ dị ứng thực phẩm (tôm, cua...) thay thế bằng thực phẩm tương đương như trứng, cá, thịt... trong thực đơn hằng ngày hoặc phối hợp với gia đình trẻ.

- Thực hiện hồ sơ, quản lý dữ liệu và công khai công tác nuôi dưỡng: Thực hiện đầy đủ hồ sơ sổ sách nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 21, thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường mầm non, quy định của Bộ Y tế, Bộ Tài chính… Hồ sơ cập nhật, lưu trữ dữ liệu đầy đủ, chính xác, đủ chữ ký của các thành phần liên quan tại đúng thời điểm thực hiện từng khâu (giao nhận, chia thức ăn) bảo đảm tính minh bạch, trung thực trong quản lý, tổ chức bán trú.

- Thực hiện hồ sơ, sổ sách nuôi dưỡng trên hệ thống HanoiCheck; sử dụng chữ ký số và lưu trữ hồ sơ điện tử theo quy định. 

+ Điểm chính (phân hiệu Song Khê): Thực hiện tính khẩu phần ăn chung của toàn trường theo quy định.

+ Đối với các phân hiệu Văn Xá, Mỹ Hưng thực hiện: báo ăn; giao nhận thực phẩm; Kiểm thực ba bước, theo dõi xuất, nhập kho của phân hiệu.

+ Điểm trường khu Hưng Giáo không có bếp ăn thực hiện: báo ăn và giao nhận thức ăn của phân hiệu Văn Xá.

- Các phân hiệu thực hiện công khai thực đơn, số suất ăn, mức tiền ăn, thực phẩm trên bảng thông tin nhà trường. 

- Kiểm soát chặt chẽ quy trình bán trú: Nghiêm túc thực hiện việc tổ chức bữa ăn bán trú, giám sát chặt chẽ nguồn gốc thực phẩm và các khâu: Giao nhận thực phẩm (nguồn gốc thực phẩm khớp với hồ sơ năng lực và hợp đồng cung cấp thực phẩm), sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển đảm bảo đúng quy trình quy định. Huy động sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ trẻ trong việc kiểm tra, giám sát nguồn gốc thực phẩm, khâu chế biến và chia ăn hằng ngày; phát hiện, đề xuất xử lý kịp thời các vi phạm về ATTP trong trường học.

- Mức tiền ăn của trẻ: HK1 25.000 đồng/trẻ/ngày.

                                  HK1I: 28.000 đồng/trẻ/ngày (nếu PH đồng thuận).

- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cha mẹ trẻ và cơ quan quản lý nhà nước về việc ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, sử dụng thực phẩm. Đảm bảo ký kết hợp đồng chặt với các nhà cung ứng thực phẩm có đầy đủ điều kiện về tư cách pháp nhân, nhằm đảm bảo tuyệt đối về vệ sinh ATTP trong nhà trường. Cụ thể nhà trường thực hiện ký kết với các nhà cung ứng sau: 

+ Công ty TNHH Thế Công.

+ HTX Tam Hưng.

+ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ đầu tư Bảo Hưng.

+ Công ty TNHH nước Lavie tại Hà Nội.

- Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục của nhà trường với mục tiêu phát triển giáo dục kỹ năng tình cảm xã hội cho trẻ và giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh dành cho trẻ 5-6 tuổi. Vận dụng sáng tạo linh hoạt phương pháp giáo dục tiên tiến tổ chức các hoạt động phù hợp với trẻ ở các độ tuổi, điều kiện của từng lớp, văn hóa địa phương.

- Trao quyền chủ động cho đội ngũ giáo viên trong việc lựa chọn, bổ sung nội dung giáo dục phù hợp với mục tiêu của Chương trình giáo dục nhà trường; Lựa chọn phương pháp giáo dục tiên tiến, đổi mới hình thức phù hợp với điều kiện của nhà trường, nhóm lớp. Tổ chức các hoạt động giáo dục thông qua thực hành, trải nghiệm, vui chơi “lấy trẻ làm trung tâm”.

- Giáo viên được chủ động lựa chọn, cụ thể hóa từ Chương trình giáo dục nhà trường để xây dựng kế hoạch giáo dục của nhóm, lớp có thể điều chỉnh, bổ sung nội dung giáo dục, đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức phù hợp với năng lực của GV. Ứng dụng phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp điều kiện thực tế của nhóm/lớp, nhu cầu và khả năng của trẻ.

- Các tổ chuyên môn nâng cao chất lượng sinh hoạt hiệu quả, phát huy tính tích cực, thích ứng, đổi mới, sáng tạo của CBQL, GV trong tổ chức các động GD trẻ. BGH tổ trưởng chuyên môn thay đổi các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nhằm phát huy sáng tạo, đổi mới của giáo viên, chỉ đạo giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục theo phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp để trẻ tự tin, sáng tạo, trẻ được thực hành, trải nghiệm, tạo hứng thú tham gia các hoạt động.

- Tăng cường giáo dục thể chất và vận động cho trẻ: Thực hiện theo Kế hoạch số 253/KH-UBND, Kế hoạch số 656/KH-SVHTT, Kế hoạch số 3692/KH-SGDĐT4: Khai thác hiệu quả môi trường vận động trong và ngoài lớp học; duy trì thể dục sáng từ 15-20 phút/ngày và hoạt động ngoài trời từ 30-40 phút/ngày. Tăng thời lượng hoạt động thể chất đối với trẻ mẫu giáo thêm 02 hoạt động/tuần, 15-20 phút/hoạt động tích hợp vào hoạt động ngoài trời; lựa chọn thời điểm và hình thức phù hợp (giao lưu thể thao; dân vũ, trò chơi vận động, hoạt động lao động…); 

- Tổ chức cho trẻ mẫu giáo tham gia tập luyện thêm môn thể thao Dân vũ và Aerobic. Tổ chức ngày hội “Bé khỏe - Bé ngoan” 01 lần/năm. Đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, thực hiện bài tập vận động phù hợp kết hợp chế độ dinh dưỡng theo nhu cầu của trẻ. 

- Đổi mới hoạt động giáo dục nghệ thuật: Xây dựng môi trường nghệ thuật mở, giàu tính tương tác với nguyên vật liệu phong phú, lồng ghép văn hóa địa phương; Đa dạng hóa các sân chơi, ngày hội nghệ thuật bảo đảm 100% trẻ được trải nghiệm; thiết kế không gian trải nghiệm, trưng bày sản phẩm và khu vực sáng tạo riêng biệt tại từng lớp, các sảnh cầu thang trong trường.

- Tạo môi trường âm nhạc, khuyến khích cho trẻ làm quen nhạc cụ đơn giản như gõ, lắc, trống, đàn gõ, kèn, đàn organ... tổ chức tại các phòng nghệ thuật tại mỗi phân hiệu, điểm trường. Chỉ đạo các lớp tích cực cho trẻ tham gia các HĐ nghệ thuật.

- Tiếp tục thực hiện tốt 10 hành vi ứng xử văn hóa đã được công khai trong năm học 2026 - 2027 trong nhà trường; 100% CB,GV,NV trong nhà trường cần thực hiện tốt các hành vi giao tiếp, ứng xử văn hóa sau:

* Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên:

+ Trang phục gọn gàng, lịch sự, không mặc váy ngắn trên đầu gối, quần cạp trễ, quần bò bó sát,.

+ Không sử dụng mạng XH và đăng các thông tin của cá nhân lên mạng XH trong giờ làm việc.

+ Cúi người khi chào hỏi.                     

* Đối với trẻ:

+ Yêu thương, chăm sóc trẻ từ trái tim.

+ Cô giáo tươi cười khi đón trẻ vào lớp, trò chuyện thân mật với trẻ.

+ Cô giáo không đánh mắng khi trẻ có lỗi.

+ Cô giáo luôn lắng nghe ý kiến của trẻ, không ngắt lời khi trẻ đang trình bày.

+ Luôn giữ lời hứa với trẻ.

* Đối với cấp trên, khách đến trường, phụ huynh.

+ Ngôn ngữ chuẩn mực, không xưng hô trống không, nói lời văn minh, nghiêm túc, không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể trong nhà trường.

+ Không được phán xét bất kỳ ai chỉ vì họ có những sai lầm không giống mình.

+ Thân thiện, tình cảm, bình đẳng với phụ huynh khi đón và trả trẻ.

          * Công tác thi đua và viết SKKN: 

Phấn đấu cuối năm học xếp loại thi đua các nhóm lớp như sau:

+ Xếp loại tốt: 23/43 đạt tỷ lệ 53,5 %;

+ Xếp loại khá: 20/43 đạt tỷ lệ 46,5%;

Phấn đấu không có lớp nào xếp loại ĐYC và không đạt yêu cầu.

- Thực hiện kết quả đánh giá trẻ cuối năm: 

+ Số trẻ đạt yêu cầu cuối độ tuổi 938/970 đạt tỷ lệ 96,7 %; 

+ Số trẻ chưa đạt yêu cầu 32/970 đạt tỷ lệ 3,3 %.

- Thực hiện công tác đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN, nhà trường XD kế hoạch và thực hiện đánh giá theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định về đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định về đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN làm cơ sở đánh giá GV theo định kỳ vào cuối năm học. 

+ 100% GV thực hiện đúng quy trình tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN cuối tháng 4/2027, không thực hiện các bước đánh giá của Tổ chuyên môn và Hiệu trưởng năm học 2026-2027, phấn đấu cuối năm đạt KQXL như sau: 

Tổng số GV tự đánh giá: 108/108 đ/c (đạt tỷ lệ 100%)

- Đạt loại xuất sắc: 43/108 đ/c đạt tỷ lệ 39,8%;

- Đạt loại khá: 65/108 đ/c đạt tỷ lệ 60,2%;

                   - Phấn đấu không có GV nào XL trung bình và không đạt yêu cầu.

+ Phấn đấu đạt KQ xếp loại CB,CC,VC cuối năm: 

- 29/145 đ/c xếp loại HTXSNV đạt tỷ lệ 20%

- 116/145 đ/c xếp loại HTTNV đạt tỷ lệ 80%

- Phấn đấu không có CB,GV,NV nào xếp loại HTNV và không HTNV.

- Đầu tư trang bị các điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Tiếp tục xây dựng và khai thác hiệu quả kho học liệu, video trực tuyến dùng chung, thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020, Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2021 và các quy định khác của Bộ GDĐT.

- Đảm bảo chất lượng GD và công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia; Kiểm định chất lượng giáo dục theo chu kỳ sang đảm bảo chất lượng giáo dục thường xuyên. Nhà trường nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Thông tư; Nhà trường tự đánh giá đúng thực trạng, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng khả thi, bảo đảm sự đồng đều giữa điểm chính và các phân hiệu.

- Duy trì phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (5 - 6 tuổi); Thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi (3 - 4 tuổi; 4 - 5 tuổi); Thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ6. Tham mưu với UBND xã xây dựng kế hoạch, kiện toàn BCĐ, phân công các giáo viên phụ trách từng thôn để điều tra số học sinh trên địa bàn.

- Huy động 100% số trẻ từ 3-5 tuổi trên địa bàn tuyển sinh đến trường và đảm bảo chế độ chính sách cho trẻ. Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN đạt 100%.

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đổi mới quản trị nhà trường linh hoạt, hiệu quả gắn với chuyển đổi số và cải cách hành chính; Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đổi mới quản trị nhà trường; Quản trị mô hình “Trường mầm non đa cơ sở” sau sáp nhập7: Thực hiện nghiêm nguyên tắc “Một đầu mối chỉ đạo; rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thông tin; tinh gọn nhưng không bỏ sót điểm trường”. 

- Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát: Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất việc thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của đội ngũ giáo viên, nhân viên. 

- Xây dựng các lớp điểm trong nhà trường: Trong năm học nhà trường tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề “Xây dựng môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm”, “Phát triển kỹ năng tình cảm xã hội”; “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường MN”. Chương trình ứng dụng phương pháp GD tiên tiến; Đặc biệt trong năm học 2026 - 2027 nhà trường sẽ đi sâu và thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển thể chất và phát triển thẩm mỹ cho trẻ MN” Phân công các lớp thực hiện chuyên đề:

Lớp A1, B1, C2, D2 thực hiện chuyên đề “Phát triển thể chất cho trẻ MN”.

Lớp: A6, B6, C5 thực hiện chuyên đề “Phát triển kỹ năng tình cảm xã hội” và chuyên đề “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non”.

Lớp A9, B7, C6, D9 thực hiện chuyên đề “Phát triển thẩm mỹ cho trẻ MN”.

- Thực hiện đúng, đủ và kịp thời các chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ và các chính sách đặc thù cho đội ngũ theo quy định hiện hành. Bảo đảm đầy đủ quyền lợi hợp pháp người lao động. Rà soát, thực hiện nghiêm túc việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn; làm tốt công tác thi đua, khen thưởng nhằm động viên, khích lệ đội ngũ yên tâm công tác.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, hội nhập quốc tế, truyền thông giáo dục và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội; Thực hiện tốt công tác xã hội hóa nhằm nâng cao nhận thức, sự quan tâm của nhân dân và cha mẹ trẻ nhằm nâng cao chất lượng GDMN. Các nhóm lớp tuyên truyền vận động CMHS ủng hộ cây cảnh, các nguyên vật liệu giúp cho trẻ học tập trải nghiệm. 

- Đẩy mạnh truyền thông giáo dục và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội; Phối hợp với đài truyền thanh của xã, thôn, các bậc phụ huynh để tuyên truyền về công tác tuyển sinh của nhà trường, các nội dung CSGD trẻ, cách nuôi con khoa học, lợi ích của việc đưa trẻ đến trường MN và phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông về điều kiện, chất lượng, phối hợp gia đình nhà trường, cộng đồng trong tổ chức các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý để phòng chống suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích, dịch bệnh, đuối nước. 

Tăng cường truyền thông giáo dục nếp sống văn minh thanh lịch cho trẻ. Đăng tải kế hoạch, mục tiêu, nội dung và các hoạt động chăm sóc giáo dục trên các trang thông tin: Cổng thông tin điện tử, Fanpage, Zalo, bảng tin… Cải tiến, đổi mới hình thức truyền thông quảng bá hình ảnh, chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, thực đơn…nhằm tuyên truyền tới cha mẹ trẻ để phối hợp giáo dục trẻ đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

          - Tích cực tham gia góp ý XD các văn bản, chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi ích hợp pháp của nhà giáo và người lao động. Tổ chức và thực hiện tốt các cuộc vận động ủng hộ, quyên góp xã hội, từ thiện... Chăm lo đời sống cho CB,CC,VC và người lao động trong đơn vị.

- 100% GV có đủ giáo án, HSSS, áp dụng PP dạy học tích cực và ứng dụng hiệu quả PPGD Steam vào giảng dạy cho trẻ, biết sử dụng thành thạo CNTT, công nghệ AI vào HĐ giảng dạy trên lớp. Đảm bảo đủ giờ và ngày công, không vi phạm QCCM.

- 100% GV,NV được kiểm tra HSSS 4 lần/năm học, được dự giờ đột xuất và báo trước 2 đến 3 lần/năm học.

+ Đối với Đảng bộ: Phấn đấu đạt “Đảng bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, có 20/96 Đảng viên HTXSNV (đạt tỷ lệ 20,8);

+ Đạt danh hiệu tập thể“Tập thể lao động xuất sắc” cấp TP;

+ Đạt “Trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích”;

+ 100% cán bộ, GV,NV trong trường không vi phạm đạo đức nhà giáo.

+ 100% CB,GV,NV đăng ký các danh hiệu thi đua các cấp.

+ Nhà trường thực hiện chủ đề năm học “Đoàn kết - Đổi mới - Sáng tạo - Phát triển” 

+ Thực hiện tốt phong trào thi đua “Người tốt, việc tốt”. Phấn đấu mỗi tháng có từ 03 bài viết về “Gương người tốt, việc tốt” nộp về Phòng VH-XH và phấn đấu trong năm học có từ 1-2 gương điển hình tiến tiến đề nghị cấp trên khen thưởng.

+ Danh hiệu LĐTT cấp cơ: 130/145 đ/c (90%);

+ Cá nhân đạt danh hiệu “Bằng khen của Bộ GD&ĐT”: 02 đ/c;

+ Cá nhân đề nghị tặng “Bằng khen” cấp Thành phố: 02 đồng chí;

+ Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: 22/145 đ/c (15,2%);

+ 100% nhóm lớp thực hiện tốt “Xây dựng nhóm, lớp mầm non hạnh phúc”.

+ SKKN đạt: Loại xuất sắc cấp trường: 26/130 bản (20%).

  Loại tốt cấp trường: 26/130 bản (20%);

  Loại khá cấp trường: 52/130 bản (40%);

  Loại ĐYC cấp trường: 13/130 bản (10%);

- SKKN được XL xuất sắc + tốt cấp cơ sở: 26 bản.

+ Thực hiện tốt phong trào thi đua “Người tốt, việc tốt”. Phấn đấu mỗi tháng có từ 03 bài viết về “Gương người tốt, việc tốt” nộp về Phòng VH-XH và phấn đấu trong năm học có từ 1-2 gương điển hình tiến tiến đề nghị cấp trên khen thưởng.

- Thực hiện kế hoạch tự kiểm tra nội bộ trường học.

+ Kiểm tra toàn diện 30% giáo viên: 32/108 giáo viên

+ Kiểm tra theo chuyên đề 70% giáo viên: 76/108 giáo viên.

+ Kiểm tra đột xuất 02 lần/năm/GV.

+ Kiểm tra quy chế chuyên môn các lớp thường xuyên.

+ Chấm điểm 100% các nhóm lớp chuyên đề xây dựng môi trường học tập, không gian xanh vào tháng 10.

          - Phối hợp với Phòng VH-XH kiểm tra các nhóm lớp tư thục trên địa bàn xã. 

- Xây dựng quy chế phối hợp giữa Ban giám hiệu nhà trường và Ban thanh tra nhân dân, Quy chế phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, xây dựng bộ Quy tắc ứng xử trường mầm non Tam Hưng 1, Quy chế hoạt động của nhà trường. 

* Về công tác thu-chi:

- Thành lập Ban mua sắm, Ban kiểm kê, Ban thanh lý tài sản theo quy định; cuối năm học Ban kiểm kê tiến hành kiểm kê đồ dùng trang thiết bị, đồng thời kiểm tra việc bảo quản và sử dụng đồ dùng đồ chơi, thiết bị tại các nhóm lớp.

          - Kế hoạch thu các khoản cụ thể như sau:

          + Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú: 200.000đ/trẻ/năm;

          + Tiền chăm sóc bán trú: 235.000đ/trẻ/tháng;

          + Tiền nước học đường: 16.000đ/trẻ/tháng;

          + Tiền ăn của trẻ: HK1: 28.000/ngày/trẻ (kể cả tiền chất đốt).

                                     HK1: 30.000/ngày/trẻ (kể cả tiền chất đốt).

- XD kế hoạch sửa chữa, mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ căn cứ vào tình hình thực tế về CSVC của nhà trường, Hiệu trưởng XD kế hoạch lấy từ nguồn chi ngân sách mua bổ sung.

* Từ nguồn thu thỏa thuận tiền trang thiết bị phục vụ công tác bán trú:

+ Chi mua đồ dùng phục vụ cho công tác chăm sóc bán trú của trẻ ở trường: Bổ sung dao, thớt, xoong, bát, thìa, khay, cốc uống nước….. bằng inox, mua chăn, chiếu, bổ sung đệm ngủ mùa đông cho trẻ các lớp.

* Từ nguồn tiền chăm sóc, phục vụ công tác bán trú: 

- Mức thu: 235.000 đ/cháu/tháng (Thu theo tháng x 9 tháng/năm học).

- Mức chi cụ thể như sau: 

+ 14% công tác quản lý, công tác thu bán trú.

          + 86% bồi dưỡng người trực tiếp làm việc.   

* Lưu ý: Trong số 86% bồi dưỡng người trực tiếp làm việc chi cụ thể như sau:

          + Hỗ trợ NVND: 400.000 đồng/người/tháng.

          + Hỗ trợ NVBV: 500.000 đồng/người/tháng.

          + Kiêm nhiệm Tổ trưởng khu, Bí thư Chi đoàn, Trưởng ban TTND, Thủ kho, PT công tác y tế 150.000đ/người/tháng.

          + Nhân viên kiêm nhiệm tính khẩu phần ăn 200.000đ/tháng/người.

          + Kiêm nhiệm Tổ phó các khu, Phó BT Chi đoàn, Phó ban TTND: 100.000đ/người/tháng. 

          + Chi bồi dưỡng GV thực hiện công tác truyền thông: 50.000đ/tháng.

          + Kinh phí còn lại chi công trực trưa và ngày công cho GV,NV đi làm thực tế trong tháng.

- Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các phòng chức năng, có thời gian biểu và phân công GV phụ trách đảm bảo 100% trẻ được hoạt động.

          - Thực hiện công khai minh bạch các khoản thu - chi, thu đủ chi theo quy định của UBND TP Hà Nội. Thực hiện việc niêm iết công khai các khoản thu-chi trong năm học vào hai thời điểm cuối học kỳ I và cuối năm học. Công khai minh bạch các khoản thu-chi trong nhà trường tới 100% CB,GV,NV và phụ huynh, bằng các hình thức như: Báo cáo trực tiếp qua các Hội nghị, niêm yết công khai tại bảng tin, phòng Kế toán…

- Thực hiện công tác thu đảm bảo đúng quy trình, Ban giám hiệu thống nhất, xây dựng dự toán, thông qua BCH Đảng bộ nhà trường, BGH, Hội đồng liên tịch, Hội nghị cơ quan, Hội nghị BĐD CMHS và Hội nghị họp đại trà CMHS các lớp.

- Các khoản thu thỏa thuận được quyết toán sau khi việc mua sắm kết thúc.

IV.  TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ, CB, VC VÀ LĐHĐ:

          1. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị:

          1.1. Lãnh đạo và quản lý, điều hành, đôn đốc các Tổ, Khối chuyên môn, các tổ chức, đoàn thể làm tròn chức năng nhiệm vụ được giao. Kịp thời chấn chỉnh những sai sót của từng cán bộ, công chức, viên chức để xây dựng nhà trường có uy tín và chất lượng.

          1.2. Đảm bảo thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Đảng, Nhà nước về vật chất và tinh thần. Cùng BCH Công đoàn cơ sở tổ chức chăm lo đời sống cho cán bộ, CC,VC. Chú ý quan tâm, giúp đỡ các đồng chí có hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn.

          1.3. Có kế hoạch và tạo điều kiện cho CB,CC,VC trong đơn vị được tham gia học tập bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ, xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận.

          1.4. Đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện làm việc trong đơn vị, tạo điều kiện cho CB,CC,VC hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

          2.  Trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức:

          2.1. Làm việc có khoa học, có chương trình và báo cáo cho lãnh đạo cũng như cấp trên đúng kỳ hạn.

          2.2. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, chủ động xây dựng, triển khai và thực hiện nhiệm vụ được giao.

          2.3. Khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được giao với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. Thực hành tiết kiệm, không gây phiền hà sách nhiễu, tiêu cực trong thi hành nhiệm vụ; Thực hiện văn hoá nơi công sở, chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy định, tham gia tích cực các HĐ của đơn vị.

          2.4. Thực hiện tốt các quy định do Thủ trưởng đơn vị đề ra.

          Tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được của năm học 2026 - 2027, toàn thể CB,CC,VC trường MN Tam Hưng 1 tích cực thực hiện và tăng cường hơn nữa sự đoàn kết nhất trí cao, khắc phục mọi khó khăn quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ một cách toàn diện các chỉ  tiêu trong Nghị quyết đã đề ra.

          V. HIỆU LỰC THI HÀNH:

          Thủ trưởng đơn vị, cùng toàn thể CB,CC,VC của trường MN Tam Hưng 1 có nhiệm vụ thi hành nghiêm túc các Điều khoản đã ghi trong Nghị quyết, nếu không thực hiện đầy đủ sẽ bị kiểm điểm và xử lý theo quy định.

          Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 14/10/2026 thông qua trước Hội nghị cho đến khi có Nghị quyết mới./.

         

                  T/M  HỘI NGHỊ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

                        THƯ KÝ

 

 

 

  Đào Thuỳ Hương

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

 

Nguyễn Thị Nguyệt

 

Tác giả: Nhữ Thị Thủy

Nguồn tin: Công tác tổ chức hội nghị viên chức và LĐHĐ

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://nukeviet.vn là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên hệ với chúng tôi

Trường Mầm non Tam Hưng A


Thống kê truy cập
  • Đang truy cập20
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm19
  • Hôm nay617
  • Tháng hiện tại35,956
  • Tổng lượt truy cập5,264,219
Bộ giáo dục và đào tạo
Trường học kết nối
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây