UBND XÃ TAM HƯNG TRƯỜNG MN TAM HƯNG 1
Số: /QĐ-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 07 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học năm học 2026 - 2027
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MN TAM HƯNG 1
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Công văn số 6632/BGDĐT-VP ngày 28/9/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục năm học 2026-2027; Công văn số 5471/SGDĐT-KTCN ngày 05/10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn kiểm tra nội bộ trường học năm học 2026-2027;
Căn cứ Kế hoạch số 39/KH-MN ngày 10/9/2026 của Trường Mầm non Tam Hưng 1 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027;
Xét vào năng lực cán bộ và tình hình thực tế của nhà trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I: Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học năm học 2026 - 2027 gồm những đồng chí có tên sau đây:
Đ/c: Nguyễn Thị Nguyệt | Hiệu trưởng | Trưởng ban | |
Đ/c: Nguyễn Thị Tú Uyên | Phó hiệu trưởng | Phó ban | |
Đ/c: Nhữ Thị Thủy | Phó hiệu trưởng | Phó ban | |
Đ/c: Nguyễn Thị Chuyên | Phó hiệu trưởng | Phó ban | |
Đ/c: Lê Hồng Thúy | GV - Bí Thư đoàn Thanh niên | Ủy viên | |
Đ/c: Hoàng Thị Thi | GV - Tổ trưởng tổ CNTT - Trưởng ban Thanh tra nhân dân | Uỷ viên | |
Đ/c: Đào Thùy Hương | GV - Tổ trường tổ CM khối 5-6 tuổi | Uỷ viên | |
Đ/c: Nguyễn Thị Mai | GV - Tổ trường tổ CM khối 4-5 tuổi | Uỷ viên | |
Đ/c Lê Thị Hoan | GV - Tổ trường tổ CM khối 3-4 tuổi | Uỷ viên | |
| Đ/c: Phạm Thị Hương | GV- Tổ trường tổ CM khối Nhà trẻ | Ủy viên | |
| Nguyễn Thị Anh | GV - Tổ phó tổ CM khối 4-5 tuổi | Ủy viên | |
Đ/c: Nguyễn Thị Liên | GV - Tổ trưởng CM nuôi dưỡng | Ủy viên | |
Đ/c Lê Thị Phương Thảo | NV Thủ quỹ: Tổ trưởng tổ văn phòng | Ủy viên |
Điều II: Ban kiểm tra nội bộ trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phổ biến công khai kế hoạch cho toàn thể giáo viên, nhân viên nhà trường và triển khai các hoạt động kiểm tra theo đúng lịch trình đạt hiệu quả cao nhất.
Điều III: Khi kiểm tra phải thực hiện đúng quy trình và lưu trữ hồ sơ kiểm tra gồm: Quyết định kiểm tra, Biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra, kết luận kiểm tra và biên bản khắc phục tồn tại sau kiểm tra.
Điều IV: Quyết định có hiệu lực từ ngày ký, các bộ phận có liên quan và các ông bà có tên ở Điều I chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như điều 1 để thực hiện - Lưu VP | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM TRA NỘI BỘ NĂM HỌC 2026 - 2027
(Kèm theo Quyết đinh số /QĐ-MNMH ngày 07 tháng 10 năm 2026)
Thực hiện Quyết định số /QĐ-MNMH ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Hiệu trưởng trường mầm non Tam Hưng 1 về việc kiện toàn Ban kiểm tra nội bộ trường học năm học 2026 - 2027. Trưởng ban thực hiện việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng từng thành viên trong ban như sau:
TT | Họ và tên - chức vụ | Phân công nhệm vụ |
1 |
Nguyễn Thị Nguyệt Hiệu trưởng Trưởng ban | Phụ trách chung, ra Quyết định kiện toàn Ban kiểm tra nội bộ, xây dựng Kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, theo dõi chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện của các thành viên trong ban, ra Quyết định khen thưởng, kỷ luật sau khi có kết quả kiểm tra. |
2 |
Nguyễn Thị Tú Uyên Phó Hiệu trưởng Phó ban | Phụ trách công tác giáo dục, kiểm tra các hoạt động của đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên. Kiểm tra kế hoạch giáo dục các hoạt động và chất lượng giáo dục. Kiểm tra toàn diện giáo viên, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra hoạt động tổ nhóm chuyên môn. Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, phát triển thẩm mỹ, phát triển vận động. Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy học và đồ chơi của giáo viên. |
3 | Nguyễn Thị Chuyên Phó Hiệu trưởng Phó ban | Phụ trách kiểm tra công tác chăm sóc, nuôi dưỡng. Kiểm tra việc thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, tổ chức bán trú, bảo đảm an toàn thực phẩm và an toàn cho trẻ; theo dõi, kiểm tra chất lượng bữa ăn, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân cho trẻ; công tác y tế trường học, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, theo dõi sức khỏe trẻ; Kiểm tra cơ sở vật chất; Kiểm tra hoạt động của bộ phận văn thư hành chính; Tài chính tài sản và công tác kế toán. |
4 | Nhữ Thị Thủy Phó Hiệu trưởng Phó ban | Kiểm tra thực hiện Quy chế dân chủ, 3 công khai, phòng chống tham nhũng; quy tắc ứng xử, đạo đức nhà giáo. Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với CB,GV,NV. Các văn bằng chứng chỉ của giáo viên, nhân viên; Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong nhà trường. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và hoạt động giáo dục. Công tác Phổ cập giáo dục, công tác xây dưng trường Chuẩn quốc gia. Kiểm tra công tác quản lý của Hiệu trưởng; |
5 | Lê Hồng Thúy - Bí thư chi đoàn Thanh niên Ủy viên | Phối kết hợp với đ/c Thủy (PHT) kiểm tra các hoạt động phong trào thi đua trong nhà trường. Thực hiện Quy chế dân chủ, 3 công khai, phòng chống tham nhũng; quy tắc ứng xử, đạo đức nhà giáo. Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với CB,GV,NV. |
6 | Hoàng Thị Thi Trưởng ban TTND Ủy viên | Phối kết hợp với đ/c Thủy (PHT) phụ trách, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, ba công khai. Kiểm tra công tác khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. Hệ thống hồ sơ, sổ sách quản lý hành chính, việc huy động, sử dụng các nguồn kinh phí do phụ huynh, các tổ chức, cá nhân đóng góp, ủng hộ. Kiểm tra công tác tổ chức, việc thực hiện các quy định, nội quy, quy chế của đơn vị, tinh thần trách nhiệm, ý thức chấp hành các quy định pháp luật về giáo dục và các quy định pháp luật khác có liên quan. Kiểm tra quy chế tổ chức các hoạt động, thực hiện chế độ làm việc và ý thức xây dựng nhà trường; việc quản lý, bảo quản và sử dụng trang thiết bị, tài sản của nhà trường; |
7 |
Đào Thùy Hương TTCM khối 5-6 tuổi Thư ký Ủy viên | Ghi chép biên bản kiểm tra, làm công tác thư ký, soạn thảo các biên bản, hồ sơ kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm tra. Phối kết hợp đ/c Uyên (PHT) để kiểm tra, đánh giá hoạt động sư phạm của nhà giáo. Kiểm tra việc đổi mới phương pháp dạy học, việc thực hiện chương trình giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, phát triển thẩm mỹ, phát triển thể chất và tổ chức các hoạt động học, vui chơi khối 5-6 tuổi. Kiểm tra việc lưu hồ sơ và hoạt động của các tổ chuyên môn, hồ sơ của giáo viên khối mẫu giáo. |
8 | Nguyễn Thị Mai TTCM khối 4-5 tuổi Ủy viên | Phối kết hợp đ/c Uyên (PHT) để kiểm tra, đánh giá hoạt động sư phạm của nhà giáo. Kiểm tra việc đổi mới phương pháp dạy học, việc thực hiện chương trình giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, phát triển thẩm mỹ, phát triển thể chất và tổ chức các hoạt động học, vui chơi khối 4-5 tuổi. KT việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, sử dụng đồ dùng dạy học, việc XD môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm, thực hiện các loại hồ sơ sổ sách, việc quản lý sử dụng tài sản, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy học và đồ chơi của giáo viên. |
9 | Lê Thị Hoan TTCM khối 3-4 tuổi Ủy viên | Phối kết hợp đ/c Uyên (PHT) để kiểm tra, đánh giá hoạt động sư phạm của nhà giáo. Kiểm tra việc đổi mới phương pháp dạy học, việc thực hiện chương trình giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, phát triển thẩm mỹ, phát triển thể chất và tổ chức các hoạt động học, vui chơi khối 3-4 tuổi. Phối hợp với đc Thủy (PHT) Kiểm tra việc thực hiện công tác phổ cập GD cho trẻ em 3-5 tuổi. |
10 | Phạm Thị Hương TTCM khối nhà trẻ Ủy viên | Phối kết hợp đ/c Uyên (PHT) phụ trách kiểm tra việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên, việc thực hiện chương trình giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, phát triển thẩm mỹ, phát triển thể chất và tổ chức các hoạt động học, vui chơi khối. Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ; việc thực hiện công tác chủ nhiệm lớp, các hoạt động tổ chức một ngày của trẻ theo quy chế chuyên môn của giáo viên. Kiểm tra việc lưu hồ sơ và hoạt động của các tổ chuyên môn, hồ sơ của giáo viên khối nhà trẻ. |
11 | Nguyễn Thị Anh Tổ phó chuyên môn khối 4-5 tuổi Ủy viên
| Phối hợp đ/c Uyên (PHT) kiểm tra và đánh giá việc thực hiện quản lý, sử dụng trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định… hồ sơ lưu. Kiểm tra nề nếp quản lý của tổ mẫu giáo, nề nếp sinh hoạt, công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ mẫu giáo. |
12 | Nguyễn Thị Liên Tổ trưởng CM nuôi dưỡng Ủy viên | Phối kết hợp với đ/c Chuyên (PHT), phụ trách kiểm tra các hoạt động chuyên môn về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng. Kiểm tra việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện dây truyền chế biến đảm bảo đúng quy định. Kiểm tra hoạt động y tế; Kiểm tra việc thực hiện các quy định đảm bảo an toàn trường học, công tác phòng chống tai nạn thương tích |
13 | Lê Thị Phương Thảo Tổ trưởng tổ văn phòng Ủy viên | Phối kết hợp với đ/c Nguyệt (HT), phụ trách kiểm tra công tác tài chính, thu-chi ngân sách, thỏa thuận theo quy định. Kiểm tra việc thực hiện các loại hồ sơ sổ sách, chứng từ, quản lý các thiết bị, tài sản, lưu giữ đầy đủ, đúng quy định. |
UBND XÃ TAM HƯNG
Số: /KH-MNTH1
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 07 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC
NĂM HỌC 2026 - 2027
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Công văn số 6632/BGDĐT-VP ngày 28/9/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục năm học 2026-2027; Công văn số 5471/SGDĐT-KTCN ngày 05/10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn kiểm tra nội bộ trường học năm học 2026-2027;
Căn cứ nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 và tình hình thực tế của nhà trường, Trường Mầm non Tam Hưng 1 xây dựng Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2026 - 2027 cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích
- Kiểm tra nội bộ để xem xét, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch phát triển giáo dục, Kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường; Trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với những quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về mục tiêu, yêu cầu, tiêu chuẩn để đánh giá xếp loại nhà giáo và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường.
- Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường. Chỉ rõ những ưu, khuyết điểm của tập thể, cá nhân. Đôn đốc, thúc đẩy nâng cao hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý trong nhà trường.
- Thông qua hoạt động kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, hạn chế trong quá trình thực hiện quy định về công tác quản lý; tìm ra các giải pháp khả thi nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ , thúc đẩy sự phát triển bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo.
- Củng cố và thiết lập trật tự, kỷ cương, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trong nhà trường.
2. Yêu cầu:
- Công tác kiểm tra phải thường xuyên theo dõi, xem xét, đánh giá toàn bộ các hoạt động chăm sóc, giáo dục và công tác quản lý trong nhà trường trên cơ sở kiểm tra đối chiếu với các quy định của Luật Giáo dục và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan quản lý.
- Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nhiệm vụ đã được phân công cho tập thể, cá nhân, phải gắn với yêu cầu đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, hiệu quả. Phản ánh đúng thực trạng về đối tượng kiểm tra; Tránh định kiến, cả nể, làm qua loa, hình thức; Công tác kiểm tra cần được tổ chức thường xuyên, kịp thời, theo kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ
- Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học có đủ năng lực để tham mưu, phối hợp và triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; Từng bước nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL,GV,NV trong đơn vị, trước hết là các thành viên trong Ban kiểm tra nội bộ về các quy định trong quản lý nhà nước về GD, về chất lượng hoạt động của các thành viên Ban kiểm tra nội bộ, góp phần thực hiện tốt QCDC tại cơ sở.
- Tập trung già soát, bám sát nhiệm vụ trọng tâm năm học để xây dựng Kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra trọng tâm, trọng điểm phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục và có tác dụng thúc đẩy các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tại đơn vị.
- Ban kiểm tra nội bộ HĐ dưới sự điều hành của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức thực hiện có hiệu quả về công tác kiểm tra theo kế hoạch, đảm bảo đầy đủ các nội dung kiểm tra, thực hiện đúng mục tiêu; tránh bệnh hình thức, đối phó, không hiệu quả.
- Ban kiểm tra nội bộ kết hợp chặt chẽ với Ban thanh tra nhân dân để giải quyết kịp thời các nội dung liên quan; kiến nghị Thủ trưởng đơn vị, đại diện các tổ chức đoàn thể xử lý đúng thẩm quyền kết quả kiểm tra, ngăn ngừa và xử lý kịp thời ngay từ cơ sở các hạn chế, thiếu sót.
- Định kỳ đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, rút kinh nghiệm trong công tác kiểm tra nội bộ cho những năm tiếp theo.
- Tập trung rà soát tình hình, bám sát nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch kiểm tra trọng tâm, trọng điểm; kịp thời kiểm tra những vấn đề nóng, phức tạp, vấn đề dư luận quan tâm của đơn vị, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ;
- Tăng cường phối hợp trong công tác kiểm tra, tạo chuyển biển rõ nét về tổ chức và hoạt động tự kiểm tra, góp phần bảo đảm kỷ cương, kỷ luật, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
III. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng và chủ các nhóm lớp mầm non tư thục trên địa bàn xã Tam Hưng trong việc đổi mới công tác quản lý, chuyển đổi số, ứng dụng CNTT
a. Công tác quản lý của Hiệu trưởng
- Nội dung kiểm tra:
+ Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục; công tác quản lý, bố trí, sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá xếp loại đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên. Việc quản lý công tác chăm sóc, giáo dục trẻ; Việc chỉ đạo công tác hành chính, tài chính, tài sản của đơn vị; xây dựng cơ sở vật chất, quản lý thiết bị dạy và học; thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Công tác tham mưu, phối hợp và công tác XHHGD, Thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ GD&ĐT, Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
+ Kiểm tra 4 nhóm lớp mầm non Tư thục Đồ rê mí, Hoa Hồng và Ngôi nhà hạnh phúc trên địa bàn xã Tam Hưng.
- Đối tượng kiểm tra: Là Hiệu trưởng
- Biện pháp kiểm tra: Kiểm tra và đánh giá việc quản lý hệ thống hồ sơ sổ sách hành chính của lãnh đạo nhà trường trực tiếp là Hiệu trưởng; Hồ sơ lưu giữ và hình thức công khai của lãnh đạo nhà trường; Hồ sơ và hoạt động của Văn thư, Kế toán, Thủ quỹ, Hồ sơ của các bộ phận liên quan...
b. Công tác quản lý của phó hiệu trưởng
- Nội dung kiểm tra:
+ Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch được giao.
+ Kiểm tra công tác quản lý sử dụng điều hành sử dụng CSVC, thiết bị đồ dùng đồ chơi học liệu.
+ Kiểm tra về việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, việc quản lý và sử dụng các phần mềm phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục.
+ Kiểm tra về công tác quản lý, chỉ đạo và thực hiện các chuyên đề trong năm học.
+ Kiểm tra các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục, kiểm tra các báo cáo biên bản đánh giá hồ sơ sổ sách theo kế hoạch chuyên môn.
- Kiểm tra công tác khác được giao
- Đối tượng kiểm tra: Phó hiệu trưởng tự kiểm tra, Hiệu trưởng; Ban KTNB kiểm tra…
c. Kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ trong trường học.
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra việc quán triệt, triển khai: Công tác tiếp nhận văn bản chỉ đạo; tổ chức quán triệt, tuyên truyền; công tác chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, quy chế, tổ chức thực hiện, phân công nhiệm vụ, công tác phối hợp.
+ Thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành, trong phân công nhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên và người lao động; tổ chức các cuộc họp, giao ban, hội nghị; mối quan hệ giữa người đứng đầu với cơ quan cấp trên, với cơ quan, đơn vị, cá nhân cấp dưới.
+ Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong đơn vị đối với việc thực hiện quy chế dân chủ; việc tổ chức đánh giá định kỳ, sơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo theo quy định.
- Đối tượng kiểm tra: Lãnh đạo phụ trách thực hiện quy chế dân chủ; cán bộ, giáo viên được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện
d) Kiểm tra việc thực hiện công khai trong lĩnh vực giáo dục
- Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra kế hoạch thực hiện công khai chất lượng giáo dục; công khai các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và đội ngũ; công khai về thu chi tài chính; các biểu mẫu công khai; biên bản công khai; các quyết định...
- Đối tượng kiểm tra: Lãnh đạo phụ trách công tác công khai và kế toán;
2. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Việc thực hiện quy chế chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra việc xây dựng ngân hàng nội dung - Hoạt động giáo dục các độ tuổi, mục tiêu giáo dục các khối, nhóm NT, lớp 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi.
+ Kiểm tra nề nếp sinh hoạt chuyên môn; đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học;
+ Kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
+ Kiểm tra chất lượng CSGD trẻ; việc thực hiện quy định về chuyên môn nghiệp vụ, phát triển đội ngũ, công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
+ Kiểm tra 100% các hoạt động của trẻ ở các lớp theo các lĩnh vực: Phát triển thể chất, phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, phát triển thẩm mỹ.
+ Kiểm tra 100% nề nếp thói quen trong ăn uống, vệ sinh cá nhân của trẻ, vệ sinh môi trường
- Đối tượng kiểm tra: Lãnh đạo nhà trường; hồ sơ sổ sách nhóm lớp, KHGD các lớp;
a. Kiểm tra cơ sở vật chất trường học
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra số lượng, tình trạng và việc bảo quản, sử dụng các thiết bị: máy tính, máy chiếu, tivi, máy in, loa và các thiết bị công nghệ khác; đảm bảo sử dụng đúng mục đích, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
+ Kiểm tra việc khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong các hoạt động giáo dục, phù hợp với nội dung và độ tuổi của trẻ, tránh lạm dụng.
+ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng, sắp xếp và bảo quản đồ dùng, đồ chơi tại các lớp; đảm bảo phù hợp với hoạt động giáo dục và an toàn cho trẻ.
+ Kiểm tra việc phát hiện, báo cáo và đề xuất sửa chữa, bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hư hỏng, thiếu hoặc không đảm bảo an toàn.
b. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
* Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật:
- Nhận thức tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành quy chế của Ngành, quy định của đơn vị; việc chấp hành kỷ luật lao động (đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ, công lao động).
- Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, nhân dân; tinh thần đoàn kết; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và người học...
* Việc thực hiện quy chế chuyên môn theo hướng đổi mới
- Kiểm tra hồ sơ của giáo viên theo Điều lệ trường MN
- Việc thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học,
- Việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá: Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, gắn với đặc thù cấp học, tích hợp với thực tiễn đời sống, đa dạng hóa việc tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và định hướng hoạt động học cho người học; đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá năng lực người học.
- Việc thực hành, sử dụng thiết bị dạy học; việc cải tiến, tự làm đồ dùng dạy học.
- Việc tham gia sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Việc giảng dạy của giáo viên thông qua dự giờ, kết quả khảo sát (nếu có):
+ Kiểm tra giờ lên lớp: khi dự giờ, cán bộ kiểm tra cần lập phiếu dự giờ (dự và đánh giá xếp loại ít nhất 02 tiết), nhận xét giờ dạy theo quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên về thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng, các năng lực, phẩm chất cần phát triển theo đặc thù tiết học (thể hiện trong việc biên soạn câu hỏi/bài tập, thiết kế tiến trình dạy học, tổ chức dạy học).
* Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: công tác kiêm nhiệm như: công tác đoàn thể, tham gia tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh và cộng đồng; tham gia các hoạt động, phong trào của nhà trường và các nhiệm vụ đột xuất theo sự phân công của Ban Giám hiệu.
* Khả năng phát triển của giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý và các hoạt động xã hội khác...
* Chỉ tiêu: 30% số giáo viên đang công tác tại trường
Danh sách giáo viên kiểm tra toàn diện năm học 2026 - 2027.
TT |
Họ và tên GV | Năm sinh | Trình độ CM | Nhiệm vụ được phân công | Thời điểm KT (tháng/năm) | Người/bộ phận KT |
1 | Nguyễn Thị Phương B | 1991 | ĐH | GV 5T- A7 |
Tháng 11/ 2026 |
Ban KT
|
2 | Tạ Thị Dương | 1990 | ĐH | GV NT- D9 | ||
3 | Phạm Thị Hương | 1980 | ĐH | GV NT- D9 | ||
4 | Tạ Thị Thùy | 1987 | ĐH | GV 4T- B1 | ||
5 | Ngô Thị Hạnh | 1990 | ĐH | GV 3T- C1 | ||
6 | Bùi Thị Hiền | 1992 | ĐH | GV NT- D2 | ||
7 | Đặng Thị Son | 1979 | ĐH | GV NT- D7 | ||
8 | Tào Thị Hằng | 1985 | ĐH | GV 4T- B6 | ||
9 | Đỗ Thị Thắm | 1984 | ĐH | GV 4T- B5 | ||
10 | Nguyễn Thị Mai Vinh | 1986 | ĐH | GV 5T- A1 | ||
11 | Nguyễn Thị Nhưỡng | 1981 | CĐ | GV NT- D6 | ||
12 | Nguyễn Thị Thạch Anh | 1993 | ĐH | GV 3T- C6 |
Tháng 12/2026
|
Ban KT |
13 | Nguyễn Thị Hoa | 1991 | ĐH | GV 3T- C8 | ||
14 | Lê Thị Thu Cúc | 1978 | ĐH | GV NT- D4 | ||
15 | Nguyễn Ngọc Hà | 1994 | ĐH | GV NT- D4 | ||
16 | Trần Thị Tươi | 1984 | ĐH | GV NT- D2 | ||
17 | Kiều Bích Thủy | 1986 | ĐH | GV 3T- C2 | ||
18 | Lã Thị La | 1992 | ĐH | GV 3T- C4 | ||
19 | Nguyễn Thị Nga | 1986 | ĐH | GV 3T- C2 | ||
20 | Nguyễn Thị Hường | 1973 | ĐH | GV 3T- C8 | ||
21 | Nguyễn Thị Sáng | 1991 | ĐH | GV NT-D10 | ||
22 | Tào Minh Tính | 1982 | ĐH | GV 5T- A5 | Tháng 01/2027 | Ban KT |
23 | Thái Thị Thúy | 1991 | ĐH | GV 3T- C5 | ||
24 | Nguyễn Thị Nga | 1993 | ĐH | GV 5T- A4 | ||
25 | Đào Thị Hường | 1985 | ĐH | GV 4T- B8 | Tháng 03/2027 | Ban KT |
26 | Hoàng Thị Hòa | 1994 | ĐH | GV 3T- C8 | ||
27 | Phạm Thị Duyên | 1987 | ĐH | GV 4T- B9 | ||
28 | Đào Thị Tâm | 1973 | CĐ | GV NT- D1 | ||
29 | Vương Thị Miến | 1982 | ĐH | GV 5T- A3 | Tháng 04/2027 | Ban KT |
30 | Đỗ Kim Tiệm | 1974 | ĐH | GV NT- D6 | ||
31 | Nguyễn Thị Thúy Hằng | 1986 | ĐH | GV NT- D5 | ||
32 | Lê Thị Thúy Bình | 1973 | ĐH | GV NT- D9 |
c. Kiểm tra chuyên đề.
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra chuyên đề giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội 23/108 giáo viên - tỷ lệ 21,3%;
TT |
Họ và tên GV | Nhiệm vụ được phân công | Thời điểm KT (tháng/năm) | Người/bộ phận KT |
Nguyễn Thị Thanh Dung | GV 5T - A2 | Tuần 1 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Văn | GV 5T - A2 | Tuần 1 01/2027 | Ban KT | |
Phạm Thị Hường | GV 5T - A2 | Tuần 1 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Nhung | GV 5T - A5 | Tuần 4 01/2027 | Ban KT | |
Hoàng Thị Thi | GV 5T - A7 | Tuần 3 01/2027 | Ban KT | |
Tào Thị Hoa | GV 4T - B2 | Tuần 1 01/2027 | Ban KT | |
Phùng Thị Thanh | GV 4T - B2 | Tuần 1 01/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Vân Anh | GV 4T - B5 | Tuần 4 01/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Chúc | GV 4T - B6 | Tuần 4 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Thuý | GV 4T - B9 | Tuần 3 01/2027 | Ban KT | |
Tào Thị Thuỷ | GV 3T - C3 | Tuần 1 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Diệu Lương | GV 3T - C3 | Tuần 1 01/2027 | Ban KT | |
Trịnh Thị Nhàn | GV 4T - C3 | Tuần 1 01/2027 | Ban KT | |
Tạ Thị Thanh Dung | GV 3T - C6 | Tuần 3 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Bích Huệ | GV 3T - C6 | Tuần 3 01/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Hảo | GV NT - D3 | Tuần 2 01/2027 | Ban KT | |
Bùi Thị Ngọc | GV NT - D3 | Tuần 2 01/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Toan | GV NT - D3 | Tuần 2 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Hồng | GV NT - D5 | Tuần 4 01/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Yến | GV NT - D5 | Tuần 4 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Thuý Hằng | GV NT - D5 | Tuần 4 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Thanh | GV NT - D9 | Tuần 3 01/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Tố Hương | GV NT - D9 | Tuần 3 01/2027 | Ban KT |
+ Kiểm tra chuyên đề lĩnh vực phát triển thẩm mỹ thông qua việc tổ chức các hoạt động Tạo hình, âm nhạc cho trẻ 21/108 giáo viên - tỷ lệ 19,4%;
TT |
Họ và tên GV | Nhiệm vụ được phân công | Thời điểm KT (tháng/năm) | Người/bộ phận KT |
Phạm Thị Duyên | GV 5T - A6 | Tuần 1 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Ngọc | GV 5T - A6 | Tuần 1 03/2027 | Ban KT | |
Tào Thị Minh Ánh | GV 5T - A1 | Tuần 3 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt | GV 5T - A1 | Tuần 3 03/2027 | Ban KT | |
Kiều Thị Hằng |
| Tuần 2 03/2027 | Ban KT | |
Phạm Thị Như Ngọc | GV 5T - A9 | Tuần 2 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị liên | GV 4T - B1 | Tuần 3 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Tân | GV 4T - B1 | Tuần 3 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Phương A | GV 4T - B8 | Tuần 2 03/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Kim Uyển | GV 3T - C1 | Tuần 3 03/2027 | Ban KT | |
Tào Thị Ngần | GV 3T - C1 | Tuần 3 03/2027 | Ban KT | |
Đỗ Thị Hồng Vân | GV 3T - C4 | Tuần 4 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Đăng | GV 3T - C4 | Tuần 4 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Thu Chang | GV NT - D1 | Tuần 3 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Hoa | GV NT - D1 | Tuần 3 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Hợp | GV NT - D4 | Tuần 4 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Ngọc Hà | GV NT - D4 | Tuần 4 03/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Thơm | GV NT - D8 | Tuần 2 03/2027 | Ban KT | |
Lưu Thị Hương | GV NT - D8 | Tuần 2 03/2027 | Ban KT | |
Hoàng Thị Thuý | GV NT - D10 | Tuần 2 03/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Tuyết | GV NT - D10 | Tuần 2 03/2027 | Ban KT |
+ Kiểm tra chuyên đề phát triển thể chất 23/108 giáo viên - tỷ lệ 21,3%;
TT |
Họ và tên GV | Nhiệm vụ được phân công | Thời điểm KT (tháng/năm) | Người/bộ phận KT |
Nguyễn Thị Lệ | GV 5T - A4 | Tuần 1 04/2027 | Ban KT | |
Trần Thị Hà | GV 5T - A4 | Tuần 1 04/2027 | Ban KT | |
Lê thị Yến | GV 5T - A3 | Tuần 3 04/2027 | Ban KT | |
Lê Hồng Thuý | GV 5T - A3 | Tuần 3 04/2027 | Ban KT | |
Ngô Thị Nga | GV 5T - A8 | Tuần 2 04/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Thanh Yên | GV 5T - A8 | Tuần 2 04/2027 | Ban KT | |
Nhữ Ngọc Ánh | GV 4T - B3 | Tuần 1 04/2027 | Ban KT | |
Phạm Thị Hằng | GV 4T - B3 | Tuần 1 04/2027 | Ban KT | |
Phan Thị Lan | GV 4T - B4 | Tuần 4 04/2027 | Ban KT | |
Dương Thị Thuỷ Ngân | GV 4T - B4 | Tuần 4 04/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Mai Hương | GV 4T - B7 | Tuần 2 04/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Hằng | GV 4T - B7 | Tuần 2 04/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Thoa | GV 3T - C2 | Tuần 3 04/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Ngọc Huệ | GV 3T - C5 | Tuần 4 04/2027 | Ban KT | |
Đàm Bích Lan | GV 3T - C5 | Tuần 4 04/2027 | Ban KT | |
Trịnh Thị Thu Hương | GV 3T - C7 | Tuần 2 04/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Đức | GV 3T - C7 | Tuần 2 04/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Mỹ | GV NT - D2 | Tuần 3 04/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ | GV NT - D6 | Tuần 4 04/2027 | Ban KT | |
Tào Thị Tân | GV NT - D7 | Tuần 4 04/2027 | Ban KT | |
Nguyễn Thị Bích Hằng | GV NT - D7 | Tuần 4 04/2027 | Ban KT | |
Lê Thị Bình | GV NT - D8 | Tuần 2 04/2027 | Ban KT | |
Đào Thị Thuý | GV NT - D8 | Tuần 2 04/2027 | Ban KT |
d. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của nhà giáo
- Nội dung kiểm tra :
+ Việc lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
+ Việc tổ chức nề nếp của lớp.
+ Tỉ lệ chuyên cần, duy trì sĩ số học sinh.
+ Công tác vệ sinh, trang trí lớp.
+ Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
+ Thực hiện theo dõi đánh giá trẻ.
+ Việc tổ chức các hoạt động giao lưu tập thể, thăm quan, phối kết hợp với phụ huynh và các tổ chức khác trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Đối tượng kiểm tra: Giáo viên và hồ sơ sổ sách của giáo viên phụ trách các lớp.
e) Kiểm tra HĐ chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Nội dung kiểm tra :
+ Thực hiện những quy định đảm bảo an toàn cho trẻ theo Thông tư số 45/2021/TT-BGD&ĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GD&ĐT ban hành các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích.
+ Chăm sóc sức khỏe, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ. Kết quả theo dõi cân nặng, chiều cao, chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, béo phì, thấp còi và trẻ khuyết tật hòa nhập... Trang thiết bị chăm sóc giờ ngủ cho trẻ theo mùa, đảm bảo vệ sinh; Chế độ sinh hoạt trong ngày của trẻ.
+ Các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ, trang thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ, vệ sinh bếp, kho thực phẩm.
+ Đảm bảo chất lượng bữa ăn: Mức tiền ăn, tỉ lệ cân đối 3 chất P-L-G, lưu nghiệm thức ăn.
+ Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng: qua KT bếp ăn: Xây dựng thực đơn, cân đối các chất dinh dưỡng, khâu giao nhận, sơ chế, chế biến thực phẩm.
+ Hồ sơ, sổ sách quản lý nuôi dưỡng.
- Đối tượng kiểm tra: BGH, GV, NV và bộ phận liên quan đến nội dung kiểm tra gồm: Hồ sơ lưu của BGH; hồ sơ và hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng của giáo viên, nhân viên y tế, quản lý bếp ăn bán trú.
f) Kiểm tra hoạt động chuyên môn chất lượng giáo dục, nuôi dưỡng, hành chính.
- Nội dung kiểm tra:
+ Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục;
+ Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng các kế hoạch chỉ đạo giáo dục và chăm sóc, nuôi dưỡng trong năm học. Kiểm tra việc lập dự toán ngân sách và kế hoạch thu chi các khoản thỏa thuận, Quy chế chi tiêu nội bộ.
Kiểm tra các kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn của các tổ: tổ giáo dục, tổ văn phòng và tổ nuôi dưỡng. Kiểm tra việc thực hiện công tác SHCM theo định kỳ. Kiểm tra các biên bản ghi chép về các nội dung SHCM.
- Đối tượng kiểm tra: Lãnh đạo phụ trách các tổ chuyên môn, tổ trưởng các tổ và các bộ phận liên quan đến nội dung kiểm tra gồm: Hồ sơ lưu của lãnh đạo đơn vị, hồ sơ và hoạt động của các tổ chuyên môn.
3. Kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác thu, chi đầu năm
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ, trên sổ kế toán, trên báo cáo tài chính; kiểm tra kế hoạch xây dựng, tạo nguồn ngân sách của đơn vị; các khoản thu ngân sách, thu hoạt động; các khoản chi ngân sách, chi khác của đơn vị; việc xác định các khoản chênh lệch thu chi hoạt động và trích lập các quỹ; việc quản lý và sử dụng các khoản vốn bằng tiền; việc thực hiện quyết toán thu chi tài chính; việc chấp hành các chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính;
+ Việc quản lý và sử dụng các khoản vốn bằng tiền mặt: Việc thực hiện quyết toán thu - chi tài chính;
+ Công tác kế toán (chấp hành chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính).
- Đối tượng kiểm tra: Nhân viên kế toán, thủ quỹ; hồ sơ lưu và hoạt động của kế toán, thủ quỹ;
* Kiểm tra công tác mua sắm, quản lý tài sản và sử dụng thiết bị dạy học:
- Nội dung kiểm tra: Việc quản lý và sử dụng tài sản cố định: Kiểm tra việc sử dụng, bảo quản CSVC và thiết bị. Quy trình thực hiện mua sắm, các hợp đồng với nhà thầu, kinh phí đầu tư mua sắm, quyết định giao dự toán, quyết định thành lập các Ban, biên bản kiểm tra, biên bản giao-nhận... kiểm tra thực tế đồ dùng, thiết bị dạy học thực tế so với hồ sơ, sổ sách quản lý… Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, hồ sơ sổ sách liên quan (Quan tâm tới công tác bảo quản, theo dõi việc sử dụng thiết bị dạy học, tự làm đồ dùng dạy học).
- Đối tượng kiểm tra: Là lãnh đạo phụ trách quản lý tài sản, nhân viên Kế toán, nhân viên thiết bị; hồ sơ lưu của lãnh đạo, hồ sơ mua sắm, quản lý và sử dụng CSVC, thiết bị dạy học…
4. Kiểm tra công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi
- Nội dung kiểm tra:
Việc triển khai kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ từ 3-5 tuổi, việc cập nhật theo dõi trẻ trên phần mềm, thực hiện việc liên hệ với UBND xã để nắm danh sách trẻ.
- Đối tượng kiểm tra: Cán bộ phụ trách phổ cập, giáo viên, nhân viên tham gia công tác phổ cập
5. Kiểm tra công tác kiểm tra nội bộ, tiếp công dân, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, công tác phòng chống tham nhũng, việc thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/06/2024 của bộ GDĐT
- Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Kiểm tra việc xây dựng hồ sơ tiếp công dân, sổ theo dõi đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, ghi chép theo quy định; bố trí địa điểm tiếp công dân phù hợp (có lịch phân công trực tiếp công dân, quy chế tiếp công dân, tiếp nhận xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo...); thiết lập hồ sơ vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) đúng quy định; việc thực hiện kê khai, xử lý thông tin về thu nhập cá nhân.
- Công tác phòng, chống tham nhũng: Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm chống lãng phí của cơ sở giáo dục, việc xây dựng các quy định, quy chế của đơn vị theo yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng (kế hoạch thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng, quy chế làm việc, quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản, công khai các hoạt động của đơn vị theo quy định); việc xây dựng hồ sơ, sổ sách và cập nhật, ghi chép, báo cáo theo quy định...
- Đối tượng kiểm tra: Lãnh đạo phụ trách công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng; CBGV được giao nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng.
6. Kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện chuyển đổi số theo Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GDĐT ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số và Kế hoạch số 2407/KH-SGDĐT ngày 17/8/2022 của Sở GDĐT Hà Nội về việc tăng cường ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin của Sở GDĐT Hà Nội giai đoạn 2022-2025 định hướng đến năm 2030.
Kiểm tra việc sử dụng cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non: tích hợp các hệ thống thông tin quản lý ngành hiện có vào cơ sở dữ liệu ngành; xây dựng và triển khai các phần mềm quản lý, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành. Kiểm tra việc ứng dụng CNTT trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý giáo dục, quản trị nhà trường;
Kiểm tra việc ứng dụng CNTT trong bồi dưỡng chuyên môn; khai thác và sử dụng học liệu điện tử, xây dựng bài giảng điện tử, việc hưởng ứng cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử E-learning của huyện; sử dụng máy tính, Internet để soạn giáo án, khai thác nguồn tư liệu hỗ trợ để đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ trong tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.
Kiểm tra việc sử dụng kho học liệu điện tử toàn trường, ngành, kho bài giảng Elearning nâng cao chất lượng đào tạo CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo.
Kiểm tra về các khoản thu của nhà trường không sử dụng tiền mặt.
- Đối tượng kiểm tra: CBQL, GV;
7. Kiểm tra công tác y tế, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học
* Công tác y tế.
- Việc xây dựng kế hoạch hoạt động, việc thực hiện kế hoạch hoạt động, hồ sơ sổ sách (An toàn trường học, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh...) kiểm tra về việc thực hiện cân đo và theo dõi sức khỏe của trẻ trên biểu đồ. Việc theo dõi và phối kết hợp trong công tác chăm sóc trẻ SDD, thừa cân, thấp còi.
- Kiểm tra thiết bị y tế, cơ sở vật chất, việc sắp xếp, bố trí tủ thuốc, cơ số thuốc, chất lượng thuốc.
- Công tác phối hợp giữa nhân viên y tế và giáo viên trên nhóm, lớp.
- Kiểm tra việc phối hợp giữa nhà trường với cơ quan y tế trong việc khám sức khỏe định kỳ cho trẻ. Kiểm tra việc thực hiện công tác phòng chống dịch bênh trong nhà trường.
* Công tác bán trú.
- Hợp đồng ký kết cung ứng thực phẩm, giao nhận thực phẩm, kiểm thực ba bước, tính khẩu phần ăn, xuất, nhập kho, sổ chấm ăn, sổ chia thức ăn, lưu mẫu thức ăn.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ bán trú
- Hoạt động của bộ phận nuôi dưỡng: Quy trình chế biến theo dây truyền phân công.
- Vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thức ăn và nước uống, vệ sinh đồ dùng ăn uống.
- Các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ, trang thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ, vệ sinh bếp, kho thực phẩm.
- Đảm bảo chất lượng bữa ăn: Mức tiền ăn, tỉ lệ cân đối 3 chất P-L-G, Canxi, B1, lưu nghiệm thức ăn.
- Hồ sơ, sổ sách quản lý nuôi dưỡng.
- Đối tượng kiểm tra: BGH, GV, NV, nhân viên y tế và bộ phận liên quan đến nội dung kiểm tra gồm: Hồ sơ lưu của BGH; hồ sơ và hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng của giáo viên, nhân viên y tế, quản lý bếp ăn bán trú
8. Kiểm tra kế hoạch tuyển sinh và triển khai công tác tuyển sinh, kế hoạch hoạt động hè 2027
- Nội dung kiểm tra:
+ Thực hiện kế hoạch tuyển sinh năm học 2026 -2027: Chỉ tiêu số lớp, số trẻ, số trẻ trái tuyến. Tỉ lệ trẻ từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn ra lớp. Hoạt động của Ban tuyển sinh.
+ Phát triển giáo dục: số trẻ, số lớp, số giáo viên, bình quân số trẻ/cô
+ Hồ sơ sổ sách quản lý trẻ và trẻ em hòa nhập (nếu có).
- Đối tượng kiểm tra: Ban Lãnh đạo nhà trường, Hội đồng tuyển sinh với các nội dung như: Hồ sơ lưu của lãnh đạo nhà trường; các hồ sơ của các bộ phận phụ trách như: phổ cập, văn thư, quản lý học sinh chuyển trường, quản lý các hồ sơ quy định khác
9. Kiểm tra thực hiện các cuộc vận động, các phong trào của Ngành
- Nội dung kiểm tra
Kiểm tra việc phối kết hợp giữa các đoàn thể trong nhà trường, việc phát động các phong trào thi đua;
- Đối tượng kiểm tra: Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
10. Kiểm tra công tác cải cách hành chính
- Nội dung kiểm tra
Kiểm tra việc thực hiện, nội quy, nề nếp, chế độ công tác, lịch trực trong các ngày lễ, việc thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường.
- Đối tượng kiểm tra : Tập thể CBGVNV trong trường.
III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TRA NỘI BỘ
1. Ban hành quyết định kiểm tra
- Đầu năm học, sau khi có Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ đơn vị. Thành phần: Thủ trưởng là Trưởng ban, cấp phó là Phó Trưởng ban, các thành viên là các tổ trưởng, khối trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán, có phẩm chất tốt, có uy tín, nghiệp vụ chuyên môn giỏi...
- Thủ trưởng đơn vị tập huấn nghiệp vụ kiểm tra cho các thành viên trong ban KTNB.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học
Đầu năm học, sau khi ban hành Quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ; căn cứ Điều lệ trường MN, Quy chế hoạt động, các văn bản hướng dẫn của cấp trên và đặc điểm của nhà trường xây dựng kế hoạch KTNB trong năm học.
3. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
* Ban hành Quyết định kiểm tra
- Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học đã được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị ban hành Quyết định kiểm tra (có thể theo cuộc hoặc theo đợt), lựa chọn nội dung theo kế hoạch. Trong quyết định ghi rõ nội dung kiểm tra, thời gian, thời kỳ, thời hạn kiểm tra, đối tượng kiểm tra…
- Lựa chọn Tổ trưởng và thành viên với số lượng cụ thể phù hợp với nội dung và thời gian kiểm tra.
* Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra
- Tổ trưởng xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công thành viên trong tổ, thông báo kế hoạch kiểm tra đến đối tượng được kiểm tra, sắp xếp lịch kiểm tra phù hợp để không ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của đơn vị. Hiệu trưởng (người ký quyết định kiểm tra) phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra;
- Chuẩn bị các văn bản liên quan đến nội dung kiểm tra, các mẫu biên bản, báo cáo kết quả kiểm tra cho người ra quyết định kiểm tra;
* Tiến hành kiểm tra
- Thu thập thông tin, hồ sơ liên quan, kiểm tra hồ sơ của đối tượng kiểm tra.
- Kiểm tra thực tế việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Báo cáo giải trình của đối tượng kiểm tra (nếu có).
- Trao đổi, làm rõ nội dung kiểm tra, lấy ý kiến phản hồi của người được kiểm tra.
- Ghi biên bản kiểm tra theo từng nội dung kiểm tra hoặc chỉ ghi một biên bản đối với các nội dung kiểm tra.
* Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra.
Sau khi kết thúc kiểm tra đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo đánh giá kết quả những nội dung đã kiểm tra.
* Thông báo kết quả kiểm tra:
Sau khi có báo cáo kết quả về nội dung đã kiểm tra đoàn kiểm tra sẽ xây dựng thông báo về kết quả kiểm tra tới toàn thể đối tượng được kiểm tra và người kiểm tra để phát huy nhưng ưu điểm và khắc phục những hạn chế.
4. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra nội bộ
- Quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ;
- Kế hoạch tiến hành kiểm tra nội bộ năm học;
- Báo cáo của đối tượng kiểm tra
- Biên bản kiểm tra
- Tài liệu minh chứng thu nhận của đối tượng KT
+ Báo cáo kết quả kiểm tra;
+ Thông báo kết quả kiểm tra;
+ Nhật ký đoàn KT (nếu có)
- Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra nội bộ năm học của đơn vị. Lưu ý: Hồ sơ kiểm tra nội bộ đảm bảo đủ thành phần, sắp xếp theo thứ tự, được đựng trong cặp tài liệu và lưu trữ đầy đủ theo năm học.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Hiệu trưởng quán triệt và phổ biến đến toàn thể CB,GV,NV các văn bản hướng dẫn về công tác thanh tra, kiểm tra, công tác KTNB, các văn bản có liên quan của Sở GD&ĐT, Phòng VH-XH xã và các cơ quan quản lý nhà nước.
- Căn cứ vào hướng dẫn của Phòng VH-XH xã, Hiệu trưởng có trách nhiệm ra Quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường, Phân công nhiệm vụ cho các thành viên, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ đảm bảo phù hợp với sự chỉ đạo chung của ngành và tình hình thực tế của nhà trường, nhằm giúp cho các cá nhân trong nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của năm học nhằm góp phần nâng cao chất lượng CS&GD trẻ của nhà trường.
- Thông qua kế hoạch kiểm tra nội bộ trường tại hội nghị họp Hội đồng giáo dục trước ngày 10/10/2026.
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra các chuyên đề, kiểm tra chuyên môn, các cuộc kiểm tra khác theo quy định. Đảm bảo thực hiện và lưu giữ đầy đủ các loại hồ sơ KTNB theo quy định, kịp thời và đúng tiến độ.
- Triển khai hoạt động tự kiểm tra, đánh giá KQ để kịp thời có những biện pháp hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng quản lý nhà trường.
- Cử CBQL, CTVTTGD tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, tạo ĐK hỗ trợ kinh phí tập huấn và học tập cho các đồng chí công tác viên; cử người đủ tiêu chuẩn tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở GD&ĐT, Phòng VH-XH xã khi có yêu cầu.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo đột xuất về Phòng VH-XH xã: Nộp Kế hoạch KTNB của trường năm học 2026 - 2027 (trước ngày 10/10/2026), báo cáo sơ kết công tác kiểm tra nội bộ học kì I (trước ngày 15/01/2027, báo cáo tổng kết công tác kiểm tra nội bộ (trước ngày 31/5/2027) ; Báo cáo đột xuất khi có vấn đề phức tạp hoặc theo yêu cầu xử lý đơn thư.
Trên đây là kế hoạch kiểm tra nội bộ của trường Mầm non Tam Hưng 1 năm học 2026 - 2027, Trong quá trình thực hiện tùy theo tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của nhà trường có thể điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ, thúc đẩy các phong trào của nhà trường phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2026 - 2027.
Nơi nhận: - Phòng VHXH xã Tam Hưng (để b/c); - Các PHT, Tổ trưởng (để t/h); - Các thành viên Ban KTNB (để t/h); - Lưu VT/VP./. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nguyệt |
LỊCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ NĂM HỌC 2026 - 2027
(Kèm theo kế hoạch số /KH-MNMH ngày 07/10/2026 của trường MN Tam Hưng1)
Thời gian | Công việc thực hiện | Ghi chú |
Tháng 10/2026 | Kiểm tra công tác tổ chức đội ngũ CB,GV,NV Kiểm tra CSVC về mua sắm, quản lý tài sản thiết bị dạy học. KT thực hiện thu - chi đầu năm học | |
Tháng 11/2026 | KT công tác y tế học đường - Phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh. KT công tác PCGD, Tuyển sinh Kiểm tra toàn diện 11 GV | |
Tháng 12/2026 | KT thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục Kiểm tra toàn diện 10 GV KT các HĐ của tổ, nhóm CM Kiểm tra hệ thống HSSS 100% các nhóm lớp | |
Tháng 01/2027
| Kiểm tra công tác quản lý của Hiệu trưởng Kiểm tra toàn diện 3 GV KT chuyên đề phát triển tình cảm kỹ năng xã hội và giáo dục kỹ năng sống cho trẻ | |
Tháng 02/2027
| KT hồ sơ quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ KT Quy chế dân chủ. KT Công tác phòng chống tham nhũng, tiếp công dân Kiểm tra công tác quản lý của Phó Hiệu trưởng | |
Tháng 3/2026 | Kiểm tra toàn diện 4 GV KT chuyên đề phát triển thẩm mỹ | |
Tháng 4 và 5/2026 | Kiểm tra toàn diện 4 GV KT công tác công khai trong GD KT chuyên đề phát triển thể chất. Kiểm tra hệ thống HSSS chuyên môn (Tổng kết năm học 2026-2027). |
Tác giả: Nhữ Thị Thủy
Nguồn tin: Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hồ sơ công tác phòng cháy chữa cháy năm hoc 2026-2027
Video hướng dẫn cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNeID) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Hà Nội công bố số lượng thí sinh dự thi vào lớp 10 năm học 2024-2025
Hà Nội: Cách tính điểm xét tuyển vào 10 trường công lập năm học 2024-2025
Gần 750 học sinh Tiểu học Thanh Oai giao lưu Viết chữ đẹp
Hội nghị tổng kết hội thi GVG cấp học Mầm non năm học 2023 - 2024