UBND XÃ TAM HƯNG TRƯỜNG MN TAM HƯNG A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 206/BC-MNTHA | Tam Hưng, ngày 11 tháng 7 năm 2026 |
BÁO CÁO
Hiện trạng của trường mầm non Tam Hưng A phục vụ công tác sắp xếp, sát nhập trường trên địa bàn xã Tam Hưng
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHÀ TRƯỜNG:
1. Tên trường: Trường mầm non Tam Hưng A
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu Hưng Giáo - Thôn Hưng Giáo;
- Các điểm trường: Khu Song Khê (mới) - Thôn Song Khê;
Khu Song Khê (cũ) - Thôn Song Khê;
Khu Đại Thanh - Thô Đại Thanh.
- Số điện thoại: 0392.2679971;
- Hòm thư điện tử: mntamhunga-to@hanoiedu.vn;
- Năm thành lập: Trường mầm non Tam Hưng A được tách từ “Trường mầm non Tam Hưng” thành 02 trường: Mầm non bán công Tam Hưng A và Mầm non bán công Tam Hưng B theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 01/8/2006 của UBND huyện Thanh Oai.
+ Được chuyển đổi từ trường MN bán công Tam Hưng A, sang loại hình công lập tự chủ một phần theo Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 06/7/2009 của UBND huyện Thanh Oai.
+ Sau khi sát nhập chính quyền 02 cấp ngày 01/7/2025 UBND xã Tam Hưng ra Quyết định số 10/QĐ-UBND về việc tổ chức lại các trường mầm non, tiểu học, THCS thuộc UBND xã Tam Hưng.
+ Quyết định số 3101/QĐ-SGD ĐT ngày 30/12/2024 của Sở GD&ĐT Hà nội về việc công nhận “Trường MN Tam Hưng A đạt kiểm định mức độ 2”.
+ Quyết định số 56/QĐ-SGD ĐT ngày 08/01/2025 của Sở GD&ĐT Hà nội về việc công nhận “Trường MN Tam Hưng A đạt chuẩn quốc gia mức độ 1”.
- Loại hình: Công lập;
- Cấp học: Mầm non;
- Phạm vi tuyển sinh: Trẻ độ tuổi từ 18 tháng đến dưới 6 tuổi trên địa bàn 03 thôn: Đại Thanh, Hưng Giáo, Song Khê.
2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên: Tổng số CB,GV,NV: 54
+ Cán bộ quản lý: 03;
+ Nhân viên nuôi dưỡng: 08;
+ Nhân viên bảo vệ hợp đồng theo NĐ111: 03;
3. Thông tin người đứng đầu, cấp phó, kế toán, người phụ trách hồ sơ báo cáo:
3.1. Người đứng đầu: Nhữ Thị Thuỷ - Sinh ngày: 17/01/1971.
+ Ngày tháng năm vào ngành: 01/9/1988.
+ Chức vụ: Bí thư Chi bộ, Hiệu trưởng.
+ Ngày bổ nhiệm chức vụ Hiệu trưởng lần đầu: 01/01/2013.
+ Thời hạn bổ nhiệm đến hết ngày 31/5/2028.
+ Trình độ chuyên môn: Đại học - Trình độ LLCT: Trung cấp.
3.2. Cấp phó:
* Lê Thị Hoan - Sinh ngày: 19/04/1972.
+ Ngày tháng năm vào ngành: 01/10/1990.
+ Chức vụ: Phó Bí thư Chi bộ, Phó Hiệu trưởng.
+ Ngày bổ nhiệm chức vụ Hiệu trưởng lần đầu: 01/06/2018.
+ Thời hạn bổ nhiệm đến hết ngày 31/5/2028.
+ Trình độ chuyên môn: Đại học - Trình độ LLCT: Trung cấp.
* Nguyễn Thị Liên - Sinh ngày: 03/7/1972.
+ Ngày tháng năm vào ngành: 01/9/1997.
+ Chức vụ: Chi uỷ viên Chi bộ, Phó Hiệu trưởng.
+ Ngày bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng lần đầu: 28/7/2004.
+ Thời hạn bổ nhiệm đến hết ngày 31/5/2028.
+ Trình độ chuyên môn: Đại học - Trình độ LLCT: Trung cấp.
3.3. Nhân viên Kế toán: Nguyễn Thị Nga - Sinh ngày: 26/8/1993.
+ Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm chuyên ngành GDMN.
+ Chức vụ công tác: Là giáo viên được trưng tập lên làm nhiệm vụ kế toán, do nhà trường không có NV kế toán chuyên ngành.
3.4. Người phụ trách hồ sơ báo cáo: Lê Thị Hoan - Phó Hiệu trưởng
4. Tổ chức Đảng, đoàn thể; Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng; các hội đồng trong nhà trường.
4.1. Chi bộ: Tổng số Đảng viên: 34 đồng chí;
- Đảng viên chính thức: 31 đ/c; Đảng viên dự bị: 03 đ/c.
- Trình độ Trung cấp LLCT: 05 đ/c; TĐ sơ cấp LLCT: 08 đ/c.
4.2. Tổ chuyên môn: 02 tổ (Tổ Giáo dục và Tổ nuôi dưỡng);
- Tổ giáo dục: Gồm 40 đ/c (01 tổ trưởng, 01 Tổ phó, 38 thành viên).
- Tổ nuôi dưỡng: Gồm 08 đ/c (01 tổ trưởng và 07 thành viên).
4.3. Tổ Văn phòng: Gồm 05 đ/c (01 tổ trưởng và 04 thành viên).
4.4. Các hội đồng trong nhà trường:
- Hội đồng trường;
- Hội đồng tuyển sinh;
- Hội đồng tự đánh giá chất lượng nhà trường.
- Hội đồng chấm thi GVG,NVG.
II. HIỆN TRẠNG ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ:
1. Diện tích đất được giao: Tổng 14.315,7 m2
- Điểm trường khu Đại Thanh: 1.166,6 m2
- Điểm trường khu Song Khê cũ: 1.284 m2
- Điểm trường khu Hưng giáo: 4.338,1 m2
- Điểm trường khu Song Khê mới: 7.527 m2
Hiện tại tất cả các điểm trường của nhà trường đều chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Số điểm trường, số phòng học, phòng chức năng, bếp ăn, nhà vệ sinh, sân chơi, công trình phụ trợ: (mức độ kiên cố, xuống cấp; nhu cầu sửa chữa, cải tạo, đầu tư mới): Gồm 4 điểm trường.
2.1. Điểm trường khu Đại Thanh: 1.166,6 m2
- Tổng số phòng học có nhà vệ sinh khép kín: 04
- Số phòng chức năng: 01 (Phòng thể chất).
- Phòng chia ăn: 01
- Nhà bếp: Không có
- Nhà vệ sinh cho giáo viên, nhân viên: 01
- Sân chơi: 01 (Có 03 bộ đồ chơi ngoài trời đã xuống cấp, cần sửa chữa)
* Đánh giá chung: Diện tích đất chật chội, các phòng học, phòng chức năng diện tích chật hẹp, công trình điện nước, nhà vệ sinh đã bị xuống cấp do những năm gần đây không được cấp trên đầu tư, cải tạo và xây dựng.
* Hiện tại: Nhà trường không có nhu cầu sử dụng CSVC lý do diện tích đất chật chội, các phòng học, phòng chức năng diện tích chật hẹp, công trình điện nước, nhà vệ sinh đã bị xuống cấp không đáp ứng được các điều kiện CS&GD trẻ. Dự kiến đầu năm học mới 2026 - 2027 sẽ chuyển toàn bộ học sinh về khu Song Khê mới để học tập.
2.2. Điểm trường khu Song Khê cũ: 1.284 m2
- Tổng số phòng học có nhà vệ sinh khép kín: 05
- Khu nhà hiệu bộ: 04 phòng
- Số phòng chức năng: 02 (Phòng thể chất, phòng âm nhạc).
- Phòng chia ăn: 01
- Nhà bếp: Không có
- Nhà vệ sinh cho giáo viên, nhân viên: 01
- Sân chơi: 01 (Có 02 bộ đồ chơi ngoài trời đã xuống cấp, cần sửa chữa)
* Đánh giá chung: Diện tích đất chật chội, các phòng học, phòng chức năng diện tích chật hẹp, công trình điện nước, nhà vệ sinh đã bị xuống cấp do những năm gần đây không được cấp trên đầu tư, cải tạo và xây dựng.
* Hiện tại: Nhà trường không có nhu cầu sử dụng CSVC lý do diện tích đất chật chội, các phòng học, phòng chức năng diện tích chật hẹp, công trình điện nước, nhà vệ sinh đã bị xuống cấp không đáp ứng được các điều kiện CS&GD trẻ. Dự kiến đầu năm học mới 2026 - 2027 sẽ chuyển toàn bộ học sinh về khu Song Khê mới để học tập.
2.3. Điểm trường khu Hưng giáo: 4.338,1 m2
- Tổng số phòng học có nhà vệ sinh khép kín: 06
- Khu nhà hiệu bộ: 06 phòng (01 phòng họp hội đồng SP, 01 phòng sinh hoạt CM, 02 phòng hiệu bộ, 01 phòng y tế, 01 phòng hành chính).
- Số phòng chức năng: 02 (Phòng thể chất, phòng âm nhạc).
- Khu Nhà bếp: 01
- Nhà vệ sinh cho giáo viên, nhân viên: 02
- Sân chơi: 01 (Có 05 bộ đồ chơi ngoài trời, trong đó có 02 bộ đã xuống cấp, cần sửa chữa).
* Đánh giá chung: Diện tích đất rộng rãi, thoáng mát, có đầy đủ các phòng học, phòng hiệu bộ, phòng chức năng diện tích rộng, thoáng mát, công trình điện nước, nhà vệ sinh cơ bản vẫn đảm bảo phục vụ nhu cầu chăm sóc và giáo dục trẻ.
* Nhu cầu sửa chữa:
- Chống thấm 01 phòng học (lớp A2) và chống thấm khu cầu thang tiếp giáp giữa khu nhà bếp và khu lớp học.
- Thay thế khoá nước các nhà vệ sinh, thay bóng đèn cho các lớp.
2.4. Điểm trường khu Song Khê mới: 7.527 m2
- Tổng số phòng học có nhà vệ sinh khép kín: 08
- Khu nhà hiệu bộ: 06 phòng (01 phòng họp hội đồng SP, 01 phòng sinh hoạt CM, 02 phòng hiệu bộ, 01 phòng y tế, 01 phòng hành chính).
- Số phòng chức năng: 04 (01 Phòng thể chất, 01 phòng âm nhạc, 01 phòng làm quen tin học, 01 phòng thư viện).
- Khu Nhà bếp: 01
- Nhà vệ sinh cho giáo viên, nhân viên: 02
- Sân chơi: 01 (Các khu vực vui chơi của trẻ chưa có dồ chơi ngoài trời cho trẻ chơi).
* Đánh giá chung: Diện tích đất rộng rãi, thoáng mát, có đầy đủ các phòng học, phòng hiệu bộ, phòng chức năng diện tích rộng, thoáng mát, công trình điện nước, nhà vệ sinh rộng rãi đảm bảo phục vụ nhu cầu chăm sóc và giáo dục trẻ. Nhu cầu của nhà trường và cha mẹ học sinh mong muốn vào đầu năm học mới 2026 - 2027 sẽ chuyển học sinh của 02 điểm trường: Khu Đại Thanh và khu Song khê (cũ) ra khu Song khê mới để học.
* Nhu cầu đề nghị UBND xã cần trang cấp bổ sung:
1. Khu Nhà bếp: Hệ thống hút mùi
2. Thiết bị đồ dùng phòng hành chính, phòng thể chất, phòng âm nhạc, phòng thư viện, phòng y tế.
3. Thiết bị đồ chơi các khu vực chơi ngoài trờ cho trẻ.
4. Hệ thống camera an ninh.
5. Điều hoà cho các phòng học, phòng chức năng, hiệu bộ.
(Số liệu cụ thể kèm theo tờ trình số 182/TTr-MNTHA ngày 06/7/2026 của trường mầm non Tam Hưng A)
3. Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định: (Số lượng hiện có, mức độ đáp ứng, tình trạng sử dụng và nhu cầu bổ sung).
Về cơ bản nhà trường có đủ đồ dùng trang thiết bị tối thiểu theo quy định của Thông tư 01/VBHN-BGDĐT, phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh. Tuy nhiên do nhà trường được xây dựng mới hoàn toàn tại khu Song Khê (mới), dự kiến vào đầu năm học mới 2026 - 2027 sẽ chuyển học sinh của 02 điểm trường: Khu Đại Thanh và khu Song khê (cũ) ra khu Song khê mới để học, nên rất cần được trang cấp bổ sung thêm các trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tại khu Song Khê (mới)
(Số liệu cụ thể kèm theo tờ trình số 182/TTr-MNTHA ngày 06/7/2026 của trường mầm non Tam Hưng A đã gửi báo cáo về lãnh đạo UBND xã, Phòng kinh tế và Phòng VHXH xã Tam Hưng)
III. QUY MÔ LỚP, HỌC SINH VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN:
1. Quy mô số lớp, số học sinh theo từng khối lớp, độ tuổi; số học sinh bán trú; học sinh khuyết tật; học sinh thuộc diện chính sách; học sinh ngoài địa bàn năm học 2026 - 2027 (nếu có).
- Tổng số nhóm lớp: 15
- Tổng số học sinh: 350
- Tổng số học sinh ăn bán trú: 350
Trong đó: + Khối nhà trẻ: 4 lớp - Số học sinh: 98;
+ Khối 3 tuổi: 4 lớp - Số học sinh: 100;
+ Khối 4 tuổi: 3 lớp - Số học sinh: 68;
+ Khối 5 tuổi: 4 lớp - Số học sinh: 84 (02 trẻ diện khuyết tật);
- Tổng số học sinh thuộc diện chính sách: 0
2. Kết quả tuyển sinh 03 năm học gần nhất; tỷ lệ huy động trẻ ra lớp; tỷ lệ học sinh/lớp; dự báo quy mô lớp, học sinh trong 05 năm học tiếp theo.
2.1. Kết quả tuyển sinh trẻ trong 03 năm học (2023-2024; 2024-2025; 2025-2026):
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc, đúng kế hoạch, đảm bảo đủ chỉ tiêu Phòng GD&ĐT Thanh Oai giao cho hàng năm theo kế hoạch. Cụ thể:
+ Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 4 và 5 tuổi trên địa bàn tuyển sinh được đi học đạt tỷ lệ 100% trẻ trong độ tuổi.
+ Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 3 tuổi trên địa bàn tuyển sinh được đi học đạt tỷ lệ từ 85% đến 92% trẻ trong độ tuổi.
+ Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi nhà trẻ trên địa bàn tuyển sinh được đi học đạt tỷ lệ từ 60% đến 65% trẻ trong độ tuổi tuyển sinh.
+ Tỷ lệ học sinh/lớp khoảng 25 học sinh/lớp.
2.2. Dự báo quy mô lớp, học sinh trong 05 năm học tiếp theo:
Căn cứ vào tình hình thực tế trên địa bàn xã do có nhiều dự án sắp triển khai thi công, nên quy mô số lớp và số học sinh trên địa bàn trong 05 năm học tiếp theo sẽ có sự biến động mạnh và tăng về cơ số học do số lượng dân cư tăng.
3. Đánh giá khả năng tiếp nhận học sinh nếu thực hiện sáp nhập, điều chỉnh điểm trường hoặc điều chỉnh phạm vi tuyển sinh.
Với thực tế về CSVC của nhà trường hiện có tại 02 điểm trường: Khu Hưng Giáo và khu Song Khê (mới), nếu thực hiện sát nhập, thì khả năng tiếp nhận học sinh trong độ tuổi mầm non ngoài địa bàn tuyển sinh của nhà trường đã quy định vẫn thực hiện được và đáp ứng nhu cầu gửi con vào trường của CMHS.
Cụ thể, nếu điều chỉnh điểm trường, thì khu Song Khê (mới) và khu Hưng Giáo của trường MN Tam Hưng A, vẫn có thể tiếp nhận được toàn bộ học sinh trong độ tuổi MN của thôn Lê Dương chuyển về học rất thuận tiện, do khoảng cách địa lý đường đi gần hơn, so với khoảng cách địa lý đường đi đến khu Văn Khê của trường MN Tam Hưng B.
IV. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN:
1. Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 54 (CBQL: 03; GV: 40; NVHĐ theo NĐ111: 11);
1.1. Đối với Cán bộ quản lý: 03 (Hiệu trưởng: 01; PHT: 02)
+ Trình độ chuyên môn Đại học: 03 (Hiệu trưởng: 01; PHT: 02)
+ Trình độ trung cấp LLCT: 03 (Hiệu trưởng: 01; PHT: 02)
+ Trình độ quản lý giáo dục (sơ cấp): 03 (Hiệu trưởng: 01; PHT: 02)
+ Trình độ NN tiếng anh (Chứng chỉ A2): 03 (Hiệu trưởng: 01; PHT: 02)
+ Trình độ CNTT cơ bản: 03 (Hiệu trưởng: 01; PHT: 02)
+ Đảng viên: 03 (Hiệu trưởng: 01; PHT: 02)
1.2. Đối với giáo viên: 40
+ Trình độ chuyên môn Đại học: 36 - Trình độ chuyên môn Cao đẳng: 04
+ Trình độ trung cấp LLCT: 02 - Trình độ sơ cấp LLCT: 08
+ Trình độ NN tiếng anh (Chứng chỉ A2): 39
+ Trình độ CNTT cơ bản: 39
+ Đảng viên: 26
1.3. Đối với nhân viên nuôi dưỡng: 08
+ Trình độ chuyên môn Cao Đẳng nấu ăn: 02
+ Trình độ trung cấp nấu ăn: 06;
+ Đảng viên: 01
1.4. Nhân viên bảo vệ (HĐ theo NĐ111): 03
- Chứng chỉ chuyên ngành: 03
- Đảng viên: 02
2. Tổng biên chế được giao: 58 (Viên chức: 46; HĐ NĐ111: 11);
- Số hiện có: 54 (Viên chức: 43; HĐ theo NĐ111: 11);
- Số viên chức còn thiếu theo cơ cấu vị trí việc làm: 04 (01 NV kế toán, 01 NV Y tế; 01 NV văn thư; 01 NV Thủ quỹ);
- Số lao động hợp đồng trường: 0
- Viên chức sắp nghỉ hưu: 01 (Thời điểm nghỉ hưu tháng 11/2026)
Họ và tên: Bùi Thị Hiền - Sinh ngày: 27/10/1969.
V. TÀI CHÍNH, TÀI SẢN, DỰ ÁN, HỢP ĐỒNG:
1. Tài chính:
1.1. Dự toán ngân sách năm 2026: 2026: 8.964.000.000 đồng;
1.2. Kinh phí đã sử dụng tính đến ngày 11/7/2026: 5.721.757.865đ đồng;
1.3. Kinh phí còn lại tính đến ngày 11/7/2026: 3.090.242.135 đồng;
1.4. Kinh phí nguồn thu khác còn dư: 0;
1.5. Kinh phí nguồn chi khác còn thiếu: 0.
2. Tài sản công, thiết bị dạy học, tài sản có giá trị lớn:
(Có biểu chi tiết kèm theo)
3. Dự án đầu tư, sửa chữa đang triển khai; hợp đồng còn hiệu lực; đề xuất xử lý sau sắp xếp: Không có.
VI. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC, THÀNH TÍCH, HẠN CHẾ:
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ, chất lượng nuôi dưỡng, giáo dục trẻ (Những thành tích nổi bật trong 05 năm học gần nhất):
Trong 05 năm học gần đây, nhà trường đã triển khai, tổ chức và thực hiện nghiêm túc các công văn bản chỉ đạo của cấp trên. Tích cực tham gia các hoạt động phong trào thi đua của cấp trên và địa phương tổ chức, thực hiện tốt công tác phòng chống các dịch bệnh... Tập thể nhà trường luôn đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm, phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, nhà trường, thực hiện tốt công tác phối kết hợp với phụ huynh để chăm sóc và giáo dục trẻ, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Toàn trường không có CB,GV,NV nào vi phạm quy chế và bị kỷ luật từ hình thức nhắc nhở trở lên.
- Cấp ủy Chi bộ luôn nêu cao vai trò lãnh đạo toàn diện, thường xuyên có Nghị quyết chỉ đạo sát các hoạt động của đơn vị. Làm tốt công tác phát triển Đảng viên, trong 05 năm học gần đây Chi bộ đã tổ chức kết nạp được 09 Đảng viên mới vào Đảng, bồi dưỡng và giúp đỡ cho nhiều quần chúng ưu tú đi học lớp cảm tình Đảng, tạo ĐK cho 02 đ/c GV đi học lớp trung cấp LLCT và 08 đ/c đi học lớp sơ cấp LLCT.
- Toàn trường không bị xảy ra tình trạng trẻ bị mất an toàn và tai nạn thương tích nặng xảy ra ở tại gia đình trẻ và nhà trường.
- Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ trong 05 năm được quan tâm, công tác bồi dưỡng giáo viên được nhà trường coi trọng, tập trung nâng cao chất lượng GD toàn diện cho trẻ. Đặc biệt là việc phối kết hợp với phụ huynh để thực hiện công tác CS&GD trẻ, việc ứng dụng PPGD Steam, ứng dụng CNTT, công nghệ AI trong GD cho học sinh toàn trường đạt hiệu quả cao, được phụ huynh tin tưởng nhiệt tình cùng phối hợp trong GD trẻ.
- Kết quả thực hiện công tác sáng kiến kinh nghiệm được nâng lên về chất lượng, tỷ lệ SKKN được Hội đồng Sáng kiến cấp trên công nhận sáng kiến cơ sở, hiệu quả áp dụng, có khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của các sáng kiến được ứng dụng đạt hiệu quả ngày càng cao.
- Năm học 2021 - 2022: Đạt “Tập thể LĐXS cấp TP”;
- Năm học 2022 - 2023: Được tặng “Cờ thi đua cấp TP”;
- Năm học 2023 - 2024: Đạt “Tập thể LĐTT cấp cơ sở”, có 03 GV được Bộ GD&ĐT tặng bằng khen;
- Năm học 2024 - 2025: Đạt “Tập thể LĐTT cấp cơ sở”, có 02 GV được tặng bằng khen cấp TP;
- Năm học 2025 - 2026: Đạt “Tập thể LĐTT cấp cơ sở”, có 01 GV được tặng bằng khen cấp TP;
2. Kết quả thực hiện kiểm định chất lượng:
- Năm học 2024 - 2025 nhà trường đã thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, được Sở GD&ĐT Hà Nội ra Quyết định số 3101/QĐ-SGDĐT ngày 30/12/2024 của Sở GD&ĐT Hà nội về việc công nhận “Trường MN Tam Hưng A đạt kiểm định mức độ 2”.
3. Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:
Nhà trường đã được Sở GD&ĐT Hà Nội ra Quyết định số 56/QĐ-SGD ĐT ngày 08/01/2025 của Sở GD&ĐT Hà nội về việc công nhận “Trường MN Tam Hưng A đạt chuẩn quốc gia mức độ 1”.
4. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; các nội dung đang cần khắc phục hoặc có thể phát sinh khi thực hiện sắp xếp:
VII. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN:
1. Đánh giá thuận lợi, khó khăn:
1.1. Về vị trí địa lý:
- Thuận lợi: Quỹ đất trên địa bàn xã rộng, việc sáp nhập các điểm trường lẻ về điểm trường trung tâm giúp mở rộng khuôn viên, tạo điều kiện xây dựng đạt chuẩn quốc gia.
- Nâng cao chất lượng quản lý, giảm bớt đầu mối quản lý hành chính tạo sự đồng bộ trong chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên.
- Khó khăn: Khoảng cách đi lại tăng cao do xã Tam Hưng có địa bàn rộng, có nhiều thôn, nằm cách nhau xa hàng km. Việc sáp nhập buộc học sinh ở các thôn xa phải di chuyển xa hơn, gây bất lợi cho phụ huynh đưa đón trong điều kiện thời tiết xấu. Đặc biệt là ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức các HĐ tập trung của nhà trường, lý do vị trí địa lý giữa các thôn trong xã quá rộng, việc đưa đón học sinh về tập trung tại khu vực tổ chức rất khó khăn cho giáo viên và phụ huynh.
+ Nguy cơ quá tải cục bộ tại điểm trường trung tâm, mặc dù mục tiêu là không giảm số lớp và giữ tối đa 35 trẻ/lớp, song việc dồn học sinh từ các phân hiệu về điểm trường chính dễ dẫn đến quá tải cơ sở vật chất tạm thời.
1.2. Về giao thông:
- Thuận lợi:Thuận lợi cho công tác tuyển sinh, nhờ tích hợp bản đồ số GIS trong tuyển sinh, phụ huynh dễ dàng trong việc đăng ký tuyển sinh cho con em mình tại điểm trường gần nơi cư trú nhất sau khi sáp nhập, tránh được tình trạng di chuyển vòng vèo.
- Khó khăn: Do hạ tầng giao thông tại các thôn trên địa bàn xã hạn chế, nhiều tuyến đường liên thôn phải đi qua các giao lộ của đường quốc lộ, không có vỉa hè, phụ huynh đưa đón trẻ hầu hết là ông bà của học sinh, do vậy sẽ tiềm ẩn rủi ro về an toàn giao thông khi lượng phụ huynh đưa đón trẻ tập trung đông tại một điểm vào giờ cao điểm.
1.3. Về cơ sở vật chất:
- Thuận lợi: Được tập trung đầu tư cơ sở vật chất, thay vì phân bổ ngân sách dàn trải cho nhiều trường, việc sáp nhập trường sẽ được cấp trên tập trung nguồn lực và trang bị CSVC phục vụ cho các nhà trường được đồng bộ hơn.
- Khó khăn: Thực tế khi triển khai sẽ phát sinh không ít khó khăn như tình trạng phân tán CSVC, quá tải điểm trường trung tâm và sự chênh lệch đáng kể về điều kiện CSVC giữa các điểm trường khác, do không thể đầu tư đầy đủ trang thiết bị cùng một thời điểm cho tất cả các điểm trường trong cùng một trường.
1.4. Về nhân sự:
- Thuận lợi: Giảm bớt đầu mối CBQL, tổ trưởng , tổ phó các tổ chuyên môn và các vị trí nhân viên dùng chung.
- Khó khăn: Áp lực công việc đối với Ban giám hiệu, do số lượng lãnh đạo trường giảm, khối lượng công việc, quản lý hành chính và số lượng học sinh/giáo viên tại trường mới quá đông. Điều này dễ dẫn đến quá tải và áp lực cho Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.
+ Bị dư thừa số cán bộ quản lý cấp trưởng và cấp phó khi sát nhập trường do dôi dư. Việc sắp xếp, bố trí công việc mới (chuyển xuống làm cấp phó hay giáo viên hoặc chuyển công tác khác), phải cần rất nhiều thời do tâm lý bị hụt hẫng, so bì hoặc bất mãn, nếu cấp trên không có lộ trình rõ ràng, minh bạch.
+ Khoảng cách địa lý giữa các điểm trường lẻ cách nhau quá xa gây xáo trộn tâm lý. Việc quản lý và di chuyển của đội ngũ giáo viên, nhân viên để hội họp, và di chuyển học sinh mỗi khi tổ chức các hội thi hoặc các sự kiện tập trung, tập huấn hay hỗ trợ nhau về chuyên môn sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Đội ngũ giáo viên, nhân viên trong trường sẽ mất nhiều thời gian để thích nghi với phong cách làm việc, văn hóa tổ chức và người quản lý mới…
+ Đối với nhân viên hành chính, kế toán hoặc y tế, khối lượng công việc kiêm nhiệm nhiều hơn, việc phải phụ trách khối lượng hồ sơ, tài chính và học sinh tăng quá tải, nhưng chế độ đãi ngộ không thay đổi, sẽ tạo ra sự ức chế và quá tải.
1.5. Về tài chính:
- Thuận lợi: Vấn đề sáp nhập trường mầm non sẽ giúp tối ưu hóa nguồn ngân sách chi thường xuyên, giảm chi phí hành chính, quản lý và tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất.
- Khó khăn: Trường gặp thách thức lớn về chênh lệch tài chính ban đầu, thiếu hụt nguồn xã hội hóa, và gánh nặng cân đối thu chi do đặc thù địa bàn rộng.
+ Việc hợp nhất học sinh từ các điểm trường lẻ về điểm trường chính đòi hỏi chi phí lớn để nâng cấp cơ sở vật chất, chi phí di dời, sửa chữa (sửa chữa nhà vệ sinh, mở rộng bếp ăn, nâng cấp sân chơi, hàng rào) nhằm đáp ứng sĩ số mới.
+ Khó khăn trong hạch toán và tự chủ, việc quản lý các nguồn thu - chi đa dạng từ nhiều điểm trường, với mức thu khác nhau, do ở các khu vực làng, xã, gây áp lực lớn lên nghiệp vụ của bộ phận kế toán.
+ Chi phí vận hành phải tăng do phát sinh, do có thể phải bố trí xe đưa đón trẻ khi thực hiện các hoạt động tập trung toàn trường, hoặc hỗ trợ kinh phí di chuyển cho giáo viên biệt phái giữa các điểm trường, làm phát sinh thêm chi phí thường xuyên khó cắt giảm.
1.6. Về tâm lý của phụ huynh, học sinh, giáo viên, nhân viên:
- Thuận lợi:
- Khó khăn: Việc sát nhập trường sẽ tạo ra cú sốc tâm lý, các bên liên quan phải đối mặt với sự bất ổn về môi trường, sự thay đổi thói quen sinh hoạt và áp lực thay đổi.
- Đối với CBQL,GV,NV bất an về việc làm, áp lực cắt giảm biên chế, hoặc lo ngại về sự phân hóa điểm trường chính, điểm trường phụ. Áp lực về tâm lý phải thích nghi với đồng nghiệp mới, ban giám hiệu mới và cách làm việc mới cũng làm giảm sự nhiệt huyết ban đầu.
- Đối với đội ngũ nhân viên (Kế toán, y tế, cấp dưỡng, bảo vệ), nguy cơ mất việc hoặc phải chuyển đổi vị trí công tác do dôi dư nhân sự sau sáp nhập (theo định biên nhà nước, mỗi trường chỉ cần một kế toán, một y tế). Tâm lý hoang mang và lo lắng về thu nhập là vấn đề lớn nhất.
- Đối với phụ huynh lo lắng về khoảng cách đưa đón trẻ xa hơn và lo ngại con sẽ khó hòa nhập trong môi trường mới đông đúc hơn.
2. Dự kiến khó khăn khi thực hiện sắp xếp: Xáo trộn tổ chức; vướng mắc về đất đai, tài sản, tài chính; phản ánh, kiến nghị của phụ huynh hoặc viên chức.
3. Đề xuất giải pháp và lộ trình thực hiện phù hợp:
VIII. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP (nếu có)
1. Đề xuất cụ thể đối với đơn vị:
1.1. Trước sắp xếp: Có 05 trường.
1.2. Sau sắp xếp: Còn 02 trường.
1.3. Phương án sắp xếp như sau:
- Trường số 1: Toàn bộ GV,NV và học sinh của trường MN Tam Hưng A + GV,NV và học sinh của trường MN Mỹ Hưng + GV,NV và toàn bộ học sinh trong độ tuổi mầm non Thôn Lê Dương của trường MN Tam Hưng B (Còn 03 điểm trường)
+ Điểm trường chính: Khu Song Khê (mới).
+ Điểm trường phụ: Khu Hưng giáo và khu Phượng Thiên.
- Trường số 2: Toàn bộ GV,NV và học sinh của trường MN Thanh Thuỳ + GV,NV và học sinh của trường MN Thanh Văn + GV,NV và toàn bộ học sinh trong độ tuổi mầm non Thôn Văn Xá của trường MN Tam Hưng B (Còn 04 điểm trường).
+ Điểm trường chính: Khu Gia Vĩnh
+ Điểm trường phụ: Khu Tổ Rồng, Thanh Văn và khu Văn Xá.
2. Cơ sở vật chất cần đầu tư; tài sản cần điều chuyển, xử lý:
2.1. Cơ sở vật chất cần đầu tư:
Theo bản tổng hợp đề xuất các danh mục đồ dùng, trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tại khu Song khê mới .
(Số liệu cụ thể kèm theo tờ trình số 182/TTr-MNTHA ngày 06/7/2026 của trường mầm non Tam Hưng A)
2.2. Tài sản cần điều chuyển, xử lý:
- Thực hiện điều chuyển toàn bộ các loại trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi…còn giá trị sử dụng của các lớp, các phòng tại 02 điểm trường khu Song khê (cũ) và khu Đại Thanh về điểm trường khu Song khê (mới) để tiếp tục sử dụng.
- Toàn bộ tài sản đất và các dẫy nhà tại điểm trường khu Song Khê (cũ) thực hiện bàn giao cho Ban quản lý di tích Chùa Bối Khê quản lý và sử dụng.
- Đề xuất toàn bộ tài sản đất và nhà trong khuân viên tại điểm trường khu Đại Thanh, sẽ thực hiện bàn giao cho Lãnh đạo Thôn Đại Thanh để làm nơi sinh hoạt cộng đồng cho nhân dân xóm Ngõ Chua, Ngõ Đồng và Ngõ Cả.
3. Ưu điểm, hạn chế và điều kiện thực hiện của phương án đề xuất:
3.1. Ưu điểm khi thực hiện phương án đề xuất:
Việc sắp xếp, sáp nhập các trường mầm non theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và kế hoạch của Thành phố Hà nội mang lại hiệu quả về tinh gọn bộ máy, tối ưu nguồn lực.
3.2. Hạn chế khi thực hiện phương án đề xuất:
- Áp lực nhân sự: Việc sáp nhập sẽ làm dôi dư đội ngũ CBQL, nhân viên hành chính (kế toán, văn thư, thủ quỹ), làm ảnh hưởng đến quyền lợi, chế độ chính sách đối với những CBQL có thâm niên lâu năm. Đề nghị Lãnh đạo các cấp cần có những quy định và chính sách hỗ trợ, ưu tiên phù hợp với từng loại đối tượng để giải quyết chế độ cho từng nhóm nhân sự, đặc biệt là đối với những CBQL có nhiều năm cống hiến cho ngành giáo dục từ những năm vô cùng khó khăn, chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo quá ít ỏi, để họ không bị biệt thòi.
Sau sáp nhập số lượng điểm trường/trường nhiều, địa bàn quản lý quá rộng, CBQL phải đối mặt với số lượng GV,NV đông và sĩ số học sinh trên lớp tăng cao, vì vậy sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm soát chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh tại các điểm trường của Hiệu trưởng, dẫn đến sẽ không kiểm soát được chất lượng thực tế.
IX. KIẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN:
- Kiến nghị đối với UBND thành phố Hà Nội, Sở GD&ĐT Hà Nội, UBND xã, các phòng chuyên môn và cơ quan cấp trên cần quan tâm về chế độ, chính sách đặc thù, đối với đội ngũ CBQL là đối tượng bị dư thừa sau sắp xếp, nhằm nhằm đảm bảo quyền lợi, trong quá trình đã tham gia công tác và cống hiến cho ngành GD&ĐT, đặc biệt là đối với các đ/c CBQL nhiều tuổi, có thời gian công tác lâu năm cống hiến cho ngành GD&ĐT. Đồng thời cần có lộ trình thực hiện từ từ, để kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm khi thực hiện kế hoạch sát nhập, tạo điều kiện tốt nhất cho đội ngũ CBQL và đội ngũ nhân viên dùng chung của các trường không bị hoang mang, hẫng hụt và yên tâm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Vấn đề về sắp xếp, bổ nhiệm các vị trí, chức danh cán bộ sau sát nhập đối với đội ngũ CBQL của các đơn vị, cần được đưa ra thảo luận rộng rãi, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng năng lực chuyên môn, đảm bảo chặt chẽ, ổn định và đúng quy định./.
Nơi nhận: - UBND xã, Phòng VH-XH xã Tam Hưng (để b/c); - Lưu VT./. | HIỆU TRƯỞNG
Nhữ Thị Thuỷ |
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
(Kèm theo Công văn số /UBND-VHXH ngày tháng 7 năm 2026)
TT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Chức vụ | Đơn vị công tác | Trình độ chuyên môn | Thời gian giữ chức vụ quản lý (tính từ lần bổ nhiệm đầu) | KQ đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ từ năm học 2021-2022 đến năm học 2025-2026 |
1 | Nhữ Thị Thuỷ | 17/01/1971 | Hiệu trưởng | Trường MN Tam Hưng A | Đại học SP | Từ 01/01/2013 đến 30/7/2026 13 năm 7 tháng | - 02 năm học 2021 - 2022 và 2022 - 2023 xếp loại HTXSNV. - 03 năm học 2023 - 2024, 2024 - 2025 và 2025 - 2026 xếp loại HTTNV. |
2 | Lê Thị Hoan | 19/4/1972 | Phó Hiệu trưởng |
Trường MN Tam Hưng A | Đại học SP | Từ 01/06/2018 đến 30/7/2026 08 năm 01 tháng | - 02 năm học 2021 - 2022 và 2022 - 2023 xếp loại HTXSNV. - 03 năm học 2023 - 2024, 2024 - 2025 và 2025 - 2026 xếp loại HTTNV. |
3 | Nguyễn Thị Liên | 03/7/1972 | Phó Hiệu trưởng | Trường MN Tam Hưng A | Đại học SP | Từ 28/7/2004 đến 30/7/2026 20 năm | - Từ NH 2021-2022 đến 2025-2026 đều xếp loại HTXSNV. |
PHỤ LỤC III
DANH SÁCH GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
(Kèm theo Công văn số /UBND-VHXH ngày tháng 7 năm 2026 của UBND xã Tam Hưng)
TT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Chức danh theo vị trí việc làm và chuyên môn giảng dạy | Năm tuyển dụng | Ngày vào Đảng | Trình độ chuyên môn / Chuyên ngành đào tạo | Trình độ ngoại ngữ | Trình độ tin học | Chức danh nghề nghiệp | Viên chức / hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP / khác (ghi rõ) | |||
Nam | Nữ | ||||||||||||
I | GIÁO VIÊN | ||||||||||||
1 | Nhữ Thị Thủy |
| 17/01/1971 | Hiệu Trưởng | 2005 | 29/11/2000 | ĐHSPMN | A2 | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
2 | Lê Thị Hoan |
| 19/04/1972 | P.Hiệu trưởng | 2005 | 10/4/2000 | ĐHSPMN | A2 | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
3 | Nguyễn Thị Liên |
| 03/07/1972 | P. Hiệu trưởng | 2005 | 6/11/2002 | ĐHSPMN | A2 | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
4 | Bùi Thị Hiền |
| 27/10/1969 | Giáo viên | 2012 | 5/12/2005 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
5 | Lê Thị Hảo |
| 13/10/1972 | Giáo viên | 2011 | 5/10/2007 | ĐHSPMN | A2 | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
6 | Lê Thị Toan |
| 05/09/1972 | Giáo viên | 2011 |
| CĐSPMN | B | B | GVMN hạng III |
| ||
7 | Nguyễn Thị Thoa |
| 23/05/1972 | Giáo viên | 2012 |
| ĐHSPMN | C | C | GVMN hạng II |
| ||
8 | Tạ. T. Thu Hiền |
| 01/05/1973 | Giáo viên | 2012 |
| CĐSPMN |
|
| GVMN hạng IV |
| ||
9 | Đào Thị Tâm |
| 14/07/1973 | Giáo viên | 2013 |
| CĐSPMN | C | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
10 | Đỗ T. Hồng Vân |
| 30/07/1974 | Giáo viên | 2012 | 16/4/1998 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
11 | Nguyễn Thị Hợp |
| 09/11/1979 | Giáo viên | 2011 | 12/12/2007 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
12 | Phạm Thị Hằng |
| 25/5/1977 | Giáo viên | 2011 | 13/6/2006 | ĐHSPMN | C | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
13 | Lê Thị Thu Cúc |
| 08/09/1978 | Giáo viên | 2014 |
| ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
14 | Nguyễn Thị Hoa |
| 01/09/1979 | Giáo viên | 2012 | 3/8/2011 | ĐHSPMN | C | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
15 | Lê. T. Kim. Uyển |
| 03/05/1980 | Giáo viên | 2008 | 29/6/2021 | ĐHSPMN | A2 | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
16 | Nguyễn Thị Tân |
| 19/04/1981 | Giáo viên | 2014 | 29/7/2019 | ĐHSPMN | B | B | GVMN hạng III |
| ||
17 | Nguyễn Thị Lệ |
| 01/01/1981 | Giáo viên | 2012 |
| ĐHSPMN | B | B | GVMN hạng III |
| ||
18 | Bùi Thị Ngọc |
| 20/06/1982 | Giáo viên | 2013 | 12/8/2022 | ĐHSPMN | B | B | GVMN hạng II |
| ||
19 | Lê Thị Mỹ |
| 03/10/1982 | Giáo viên | 2014 |
| CĐSPMN | B | B | GVMN hạng III |
| ||
20 | Vương Thị Miến |
| 28/01/1982 | Giáo viên | 2014 | 19/12/2018 | ĐHSPMN | A2 | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
21 | Trịnh Thị Nhàn |
| 04/05/1983 | Giáo viên | 2012 |
| ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
22 | Tào Thị Hiền |
| 12/07/1984 | Giáo viên | 2012 | 9/9/2016 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
23 | Nguyễn Thị Đăng |
| 20/06/1984 | Giáo viên | 2014 | 4/1/2024 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
24 | Nguyễn Thị Liên |
| 18/05/1984 | Giáo viên | 2014 | 20/9/2017 | ĐHSPMN | B | B | GVMN hạng III |
| ||
25 | Kiều Bích Thủy |
| 14/11/1986 | Giáo viên | 2012 | 19/12/2018 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
26 | Nguyễn Thị Nga |
| 30/06/1986 | Giáo viên | 2014 | 25/11/2020 | ĐHSPMN | B | B | GVMN hạng III |
| ||
27 | Lê Thị Yến |
| 25/09/1986 | Giáo viên | 2014 | 16/6/2025 | ĐHSPMN | B | B | GVMN hạng III |
| ||
28 | Nguyễn Thị Thu Chang |
| 18/03/1986 | Giáo viên | 2013 | 18/8/2011 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
29 | Nguyễn Thị Văn |
| 31/08/1985 | Giáo viên | 2014 |
| ĐHSPMN | C | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
30 | Trần Thị Hà |
| 28/10/1987 | Giáo viên | 2013 | 9/9/2016 | ĐHSPMN | A2 | B | GVMN hạng II |
| ||
31 | Tạ Thị Thùy |
| 01/02/1987 | Giáo viên | 2016 |
| ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
32 | Tào Thị Hoa |
| 06/07/1988 | Giáo viên | 2014 | 19/12/2018 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
33 | Phạm Thị Hường |
| 11/05/1988 | Giáo viên | 2013 | 6/6/2012 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
34 | Phùng Thị Thanh |
| 13/11/1989 | Giáo viên | 2014 | 3/12/2018 | ĐHSPMN | B | B | GVMN hạng III |
| ||
35 | Tào Thị Ngần |
| 20/09/1980 | Giáo viên | 2013 |
| ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
36 | Ngô Thị Hạnh |
| 22/05/1990 | Giáo viên | 2013 | 29/7/2019 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
37 | Nhữ Ngọc Ánh |
| 01/07/1991 | Giáo viên | 2014 | 25/11/2020 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
38 | Nguyễn Thị Thanh Dung |
| 14/06/1991 | Giáo viên | 2013 | 25/11/2020 | ĐHSPMN | C | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
39 | Lê Hồng Thúy |
| 30/10/1991 | Giáo viên | 2012 | 4/2/2015 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng II |
| ||
40 | Bùi Thị Hiền |
| 11/05/1992 | Giáo viên | 2013 | 24/4/2026 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
41 | Lã Thị La |
| 09/09/1992 | Giáo viên | 2016 | 22/5/2024 | ĐHSPMN | B | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
42 | Nguyễn Thị Nga |
| 26/08/1993 | Giáo viên | 2013 |
| ĐHSPMN | A2 | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
43 | Nguyễn Ngọc Hà |
| 14/05/1994 | Giáo viên | 2014 | 16/6/2025 | ĐHSPMN | C | Chuẩn CNTT | GVMN hạng III |
| ||
II | NHÂN VIÊN |
| x | ||||||||||
1 | Tạ Thị Phượng |
| 12/07/1973 | NV nuôi dưỡng |
|
| TC nấu ăn |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
2 | Ng. Thị Ái Liên |
| 19/09/1977 | NV nuôi dưỡng |
|
| CĐ nấu ăn |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
3 | Ng. Thị Tuyến |
| 02/01/1981 | NV nuôi dưỡng |
|
| CĐ nấu ăn |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
4 | Tào Thị Nga |
| 01/06/1982 | NV nuôi dưỡng |
|
| TC nấu ăn |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
5 | Ng. Thị Kim Duyên |
| 26/09/1982 | NV nuôi dưỡng |
|
| TC nấu ăn |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
6 | Ng. Thị Minh Thư |
| 01/05/1985 | NV nuôi dưỡng |
| 6/6/2012 | TC nấu ăn |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
7 | Nguyễn Thị Ly |
| 16/01/1988 | NV nuôi dưỡng |
|
| TC nấu ăn |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
8 | Kiều Thị Yên |
| 11/11/1972 | NV nuôi dưỡng |
|
| TC nấu ăn |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
9 | Tạ Văn Duy | 1/1/1993 |
| NV Bảo vệ | 8/2015 |
| Chứng chỉ |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
10 | Lê Huy Thắng | 16/9/1983 |
| NV Bảo vệ | 8/2015 | 17/10/2025 | Chứng chỉ |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
11 | Cao Văn Long | 20/11/1988 |
| NV Bảo vệ | 7/2015 | 17/10/2025 | Chứng chỉ |
|
|
| NV HĐ 111 | ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
PHỤ LỤC IV
QUY MÔ LỚP, HỌC SINH VÀ DỰ BÁO 05 NĂM HỌC TIẾP THEO
(Kèm theo Công văn số /UBND-VHXH ngày tháng 7 năm 2026 của UBND xã Tam Hưng)
TT | Khối lớp / độ tuổi | Năm học 2023 - 2024 | Năm học 2024 - 2025 | Năm học 2025 - 2026 | Dự báo số học sinh 05 năm học tiếp theo | Ghi chú | |||||||
Số lớp | Số HS | Số lớp | Số HS | Số lớp | Số HS | 2026 - 2027 | 2027 - 2028 | 2028 - 2029 | 2029 - 2030 | 2030 - 2031 | |||
1 | Khối Nhà trẻ | 4 | 85 | 3 | 85 | 4 | 94 | 97 | 100 | 110 | 120 | 120 |
|
2 | Khối 3 tuổi | 4 | 94 | 4 | 87 | 3 | 72 | 94 | 103 | 115 | 125 | 135 |
|
3 | Khối 4 tuổi | 6 | 130 | 5 | 100 | 4 | 82 | 75 | 102 | 105 | 120 | 130 |
|
4 | Khối 5 tuổi | 3 | 92 | 5 | 130 | 4 | 100 | 84 | 75 | 102 | 105 | 120 |
|
5 | Tổng | 17 | 401 | 16 | 402 | 15 | 348 | 350 | 380 | 432 | 470 | 505 |
|
PHỤ LỤC V
CƠ CẤU GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN THEO MÔN HỌC/VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Kèm theo Công văn số /UBND-VHXH ngày tháng 7 năm 2026 của UBND xã Tam Hưng)
TT | Môn học / vị trí việc làm | Biên chế được giao | Số lượng hiện có | Số lượng thiếu | Số lượng thừa | Số lượng sắp nghỉ hưu giai đoạn 2026 - 2030 | Số lượng đang nghỉ dài hạn / biệt phái (nếu có) | Đề xuất bố trí sau sắp xếp (nếu có) |
1 | Hiệu trưởng | 1 | 1 | 0 |
| 1 |
|
|
2 | Phó Hiệu trưởng | 2 | 2 | 0 |
| 2 |
|
|
3 | Giáo viên | 40 | 40 |
| 5 | 5 |
|
|
4 | NV Kế toán | 1 | 0 | 1 |
|
|
| Cần bổ sung 01 vị trí nhân viên kế toán |
5 | NV Văn thư | 1 | 0 | 1 |
|
|
| Cần bổ sung 01 vị trí nhân viên Văn thư |
6 | NV y tế | 1 | 0 | 1 |
|
|
| Cần bổ sung 01 vị trí nhân viên Y tế |
7 | NV thủ quỹ | 1 | 0 | 1 |
|
|
| Cần bổ sung 01 vị trí nhân viên Thủ quỹ |
8 | NV phục vụ | 1 | 0 | 1 |
|
|
| Cần bổ sung 01 vị trí nhân viên phục vụ |
9 | NV nuôi dưỡng | 8 | 8 | 0 | 0 | 1 |
|
|
10 | NV bảo vệ | 3 | 3 | 0 |
|
|
|
|
Tác giả: Nhữ Thị Thuỷ
Nguồn tin: Công tác quản lý chỉ đạo
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Video hướng dẫn cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNeID) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Hà Nội công bố số lượng thí sinh dự thi vào lớp 10 năm học 2024-2025
Hà Nội: Cách tính điểm xét tuyển vào 10 trường công lập năm học 2024-2025
Gần 750 học sinh Tiểu học Thanh Oai giao lưu Viết chữ đẹp
Hội nghị tổng kết hội thi GVG cấp học Mầm non năm học 2023 - 2024